Gian hàng bánRao vặtTư vấn tiêu dùngHỗ trợThêm
  Bí quyết bán hàng Online  Thông báo  Đăng ký  Đăng nhập

Cách lựa chọn đồng hồ đo áp suất đúng chuẩn

AvatarTrần Thanh Trà -
Lượt xem: 346

Ngày nay, đồng hồ đo áp suất được ứng dụng rất phổ biến trong cả dân dụng lẫn hoạt động công nghiệp. Tuy nhiên để phân biệt và lựa chọn được loại đồng hồ đo áp suất phù hợp cho nhà máy không phải là điều dễ dàng. Vì vậy, chúng tôi xin chia sẻ với các bạn độc giả bài viết dưới đây!

 

1. Tìm hiểu về đồng hồ đo áp suất

1.1. Đồng hồ đo áp suất là gì?

Đồng hồ đo áp suất là gì?

Đồng hồ đo áp suất là gì?

Đồng hồ đo áp suất còn có tên khác là áp kế. Đây là một dụng cụ cơ học dùng để đo áp suất trong môi trường chất lỏng và chất khí. Đồng hồ đo áp suất có nhiều kiểu dáng, kích cỡ và vật liệu nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khác nhau. Người ta sử dụng chúng để đo áp suất bồn nước, lò hơi, bồn gas hoặc đường ống gas, đo áp suất thủy lực, đo áp suất xăng, dầu.

1.2. Cấu tạo

Cấu tạo đồng hồ đo áp suất

Cấu tạo đồng hồ đo áp suất

  • Vòng kết nối với vỏ đồng hồ

  • Mặt kính hoặc bằng nhựa

  • Miếng đệm giữa vỏ đồng hồ và kính

  • Kim đồng hồ

  • Mặt hiển thị giá trị áp suất

  • Ống vít kết nối

  • Bộ phận truyền động

  • Ống chứa áp suất

  • Nút để điền dầu vào

  • Vỏ đồng hồ bên ngoài

1.3. Tại sao nên dùng đồng hồ đo áp suất

Tại sao nên dùng đồng hồ đo áp suất

Tại sao nên dùng đồng hồ đo áp suất

  • Đồng hồ đo áp suất cần thiết cho việc thiết lập và điều chỉnh các máy điện năng lỏng và cần thiết trong việc xử lý sự cố.
  • Đồng hồ đo giúp đảm bảo cho người dùng rằng không có sự rò rỉ hoặc thay đổi áp suất làm ảnh hưởng đến điều kiện hoạt động của hệ thống nhà máy.
  • Giúp người sử dụng đo lường sự thay đổi áp suất trong môi trường xung quanh từ đó giúp chúng ta dễ dàng hơn rất nhiều trong việc kiểm soát sự thay đổi của áp suất.
  • Nếu một nhà máy được vận hành mà không sử dụng đồng hồ đo áp suất thì không thể đảm bảo sự an toàn của nhà máy. 

1.4. Lưu ý khi lắp đặt đồng hồ đo áp suất

Lưu ý khi lắp đặt đồng hồ đo áp suất

Lưu ý khi lắp đặt đồng hồ đo áp suất

a. Trước khi lắp đồng hồ

  • Dùng băng keo non quấn quanh chân kết nối của đồng hồ để tránh rò rỉ khí.
  • Vệ sinh kỹ phần chân kết nối. Nếu sử dụng đồng hồ đo áp suất hơi thì phải quan sát phần ống nhỏ phía dưới có bị nghẹt không.
  • Nếu môi trường đo áp suất có nhiệt độ cao, phải dùng ống siphon hoặc ống cooling để giảm nhiệt.

b. Trong khi lắp đồng hồ

  • Tuyệt đối không được nắm phần đầu của đồng hồ để vặn chỉ được vặn ở phần ren kết nối.
  • Kiểm tra xem đồng hồ có bị rỉ dầu không. Nếu dầu bị rỉ ra ngoài thì phải vặn chặt lại nút chặn phía trên đồng hồ.
  • Bạn nên thiết kế thêm 1 van khóa phía dưới đồng hồ để dễ dàng trong việc thay thế. Khi thay thế đồng hồ, ta chỉ cần khóa van lại và thay thế.

2. Các loại đồng hồ đo áp suất cơ bản

2.1. Đồng hồ áp suất đo áp suất nước

Đồng hồ áp suất đo áp suất nước

Đồng hồ áp suất đo áp suất nước

Đồng hồ đo áp suất nước là loại đồng hồ đo đặc biệt hơn so với các loại còn lại. Bởi vì loại đồng hồ này sử dụng đơn vị đo áp suất quen thuộc như bar, mbar, psi, Pa, KPa…. mà lại sử dụng đơn vị là lít (liter). Bởi vì đây là loại đồng hồ chuyên dùng để đo áp suất của chất lỏng. Loại đồng hồ này được lắp đặt phía bên ngoài của bồn chứa và hiển thị luôn tín hiệu tại chỗ giúp bạn có thể xác định được mức chất lỏng trong bồn chứa.

Đồng hồ đo áp suất nước thích hợp với việc đo mức xăng dầu. Đối với một môi trường nguy hiểm, dễ cháy nổ như xăng, dầu thì bạn khó lắp các thiết bị điện tử vào (ngoại trừ các thiết bị đáp ứng chuẩn chống cháy nổ). Vì thế việc sử dụng đồng hồ đo áp suất nước là cần thiết trong trường hợp này.

Tuy nhiên vì đây là đồng hồ dạng cơ nên độ chính xác sẽ bị ảnh hưởng bởi kỹ thuật lắp đặt. Tuy nhiên bạn cũng đừng quá lo lắng vì độ sai số của loại thiết bị này cũng chỉ dao động trong khoảng 1,6%.

Thông số kỹ thuật:

  • Đường kính mặt: D 40 mm, D 50 mm, D 60 mm, D 75 mm, D 100 mm, D 150 mm, D 200 mm.

  • Vật liệu: Thân bằng thép, ruột bằng đồng hoặc inox 304, 316.

  • Chân ren: 1/4 PT - ren 13 mm; 3/8 PT - ren 17 mm; 1/2 PT - ren 21 mm

  • Kiểu chân: Chân đứng, chân sau, chân đứng vành, chân sau vành

  • Dải đo của mặt đồng hồ: 0 ~ 1000 Kgf/ cm2.

2.2. Đồng hồ áp suất đo áp suất lốp

Đồng hồ áp suất đo áp suất lốp

Đồng hồ áp suất đo áp suất lốp

Đồng hồ đo áp suất lốp có tác dụng chính là giúp cho chúng ta xác định được tình trạng hơi trong lốp xe mọi lúc mọi nơi. Để từ đó, nếu có sự cố không may xảy ra thì chúng ta sẽ có kế hoạch xử lý kịp thời, tránh tình trạng để lốp non hơi khiến cho lốp bị hư hỏng nặng nề và gây nguy hiểm cho người điều khiển xe trong quá trình tham gia giao thông.

Lốp xe là bộ phận duy nhất của chiếc xe tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, do đó mọi tác động gây ra trên xe đều ảnh hưởng trực tiếp đến nó và áp suất không khí bên trong nó. Áp suất lốp là một trong những thông số kỹ thuật vô cùng quan trọng. Có một sự thật là ai cũng có thể dễ dàng kiểm tra và điều chỉnh lốp xe bằng đồng hồ đo áp suất nhưng điều đáng tiếc là hầu hết mọi người lại không quá xem trọng việc này.

2.3. Đồng hồ áp suất đo áp suất khí nén

Đồng hồ áp suất đo áp suất khí nén

Đồng hồ áp suất đo áp suất khí nén

Các dòng đồng hồ đo áp suất khí nén thường được sử dụng tại các đường ống khí gas, khí lò hơi; các máy nén khí hoặc các đường ống khí tại các khu vực nhà máy khí đốt; nhà máy dầu khí…..

Mục đích sử dụng của loại thiết bị công nghiệp này là để:

  • Giám sát khí: iểm tra tính giám áp hoặc tăng quá áp của các dòng khí để đảm bảo không xảy ra tình trạng nổ đường ống do áp suất quá cao; hoặc không đủ khí để đáp ứng dây chuyền vận hành sản xuất
  • Kiểm tra áp suất đường ống nước tại các trạm bơm nước – nước thải, đo áp suất dầu; nhớt hoặc sử dụng để đo áp suất các dòng lưu chất có tính năng ăn mòn, các dòng lưu chất chứa cặn.

3. Kinh nghiệm lựa chọn đồng hồ đo áp suất chuẩn

3.1. Dải đo - Thang đo của đồng hồ

Dải đo - Thang đo của đồng hồ áp suất

Dải đo - Thang đo của đồng hồ đo áp suất

Đầu tiên, các bạn cần phải xác định được áp suất của hệ thống mà mình đang làm việc ở mức bao nhiêu? Chỉ khi xác định được điều này thì chúng ta mới chọn được giới hạn thang đo của đồng hồ và đảm bảo được độ bền khi sử dụng. 

3.2. Chân ren kết nối với đường ống

Chân ren kết nối với đường ống đồng hồ đo áp suất

Chân ren kết nối với đường ống đồng hồ đo áp suất

Thông thường rất ít khách hàng để ý đến chân ren kết nối với đường ống. Tuy nhiên đây là một bước rất quan trọng để lựa chọn đồng hồ đo áp suất chuẩn. Việc lựa chọn sai chân ren sẽ khiến việc kết nối với đường ống không khớp. Và dĩ nhiên, bạn sẽ cần mua bổ sung thêm các đầu chuyển đổi. Điều này vừa gây mất thời gian mà lại còn tốn kém thêm chi phí. 

Hiện nay trên thị trường, phổ biến nhất là các loại chân ren sau: 1/ 4 PT - chân ren 13 mm; 3/ 8 PT - chân ren 17 mm; 1/2 PT - chân ren 21 mm.

3.3. Kiểu chân đồng hồ

Kiểu chân đồng hồ

Kiểu chân đồng hồ

Tiếp theo, bạn cần xác định xem là sẽ mua đồng hồ đo áp suất loại nào? Đồng hồ chân đứng, chân sau, chấn đứng có vành hay chân sau có vành.

3.4. Kiểu - loại đồng hồ

Kiểu - loại đồng hồ

Kiểu - loại đồng hồ

Bạn cần xem xét môi trường sử dụng để đo áp suất là gì để chọn loại đồng hồ đo phù hợp mà không gây tốn kém chi phí. Hiện nay trên thị trường vỏ ngoài của đồng hồ đo thường được làm từ các loại vật liệu sau: thép, thép ruột đồng, thép mạ crom, vật liệu inox 304, vật liệu inox 316.

Nếu môi trường làm việc hay bị rung lắc thì nên chọn loại đồng hồ có chứa dầu, điều này giúp cho việc đo áp suất được chính xác mà không làm tổn hại đến kim đo. Nếu môi trường không rung lắc các bạn có thể chọn dùng loại đồng hồ đo áp suất không chứa dầu.

3.5. Đường kính mặt đồng hồ

Đường kính mặt đồng hồ

Đường kính mặt đồng hồ

Đường kính mặt đồng hồ cũng là một tiêu chí đánh giá rất quan trọng. Bởi đường kinh mặt càng lớn thì cấu tạo, vật liệu sử dụng để chế tạo ra đồng hồ cũng lớn theo và như vậy giá thành của sản phẩm cũng sẽ tăng theo độ lớn của mặt đồng hồ. Chính vì thế, tùy vào vị trí đặt đồng hồ xa hay gần, cao hay thấp mà các bạn cần cân nhắc lựa chọn mặt đồng hồ có kích thước sao cho phù hợp nhất. 

Hiện tại mặt đồng hồ đo áp suất có đường kính là: D 40 mm, D 50 mm, D 60 mm, D 75 mm, D 100 mm, D 150 mm, D 200 mm. Nếu bạn cần đo áp suất ngay cạnh người đo thì chỉ cần dùng loại thông dụng nhất là mặt D 60 mm, D 75 mm hoặc D 100 mm là tối đa. 

Trên đây là một số thông tin cơ bản về đồng hồ đo áp suất. Hy vọng qua bài viết này bạn có thể có thêm nhiều gợi ý cũng như cái nhìn trực quan nhất về dòng sản phẩm trên. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết!

Các loại đồng hồ đo áp suất. Ngày nay đồng hồ đo áp suất được sử dụng rất phổ biến từ dân dụng, đến công nghiệp. Nhưng để phân biệt và chọn được loại đồng hồ đo áp suất để thay thế hoặc lắp mới cho nhà máy. Nếu là anh em kỹ thuật mới vào nghề thì còn khó khăn hơn nữa. Vì trong các trường dạy nghề, hoặc cao hơn nữa là Cao Đẳng, Đại Học,… không có trường nào dạy cách phân biệt và chọn đúng yêu cầu kỹ thuật cho từng loại đồng hồ áp suất với các môi chất khác nhau.

Trong quá trình làm việc trong nhà máy cũng khá lâu, và có rất nhiều bài học trãi qua phải trả bằng mồ hôi, nước nước, và cả tiền,…Ở bài viết này tôi xin chia sẻ cách phân biệt từng loại đồng hồ đo áp suất sử dụng cho nhiều môi trường khác nhau.

Theo: Trần Thanh Trà