Liên hệ
34 Đường Số 12 Trường Thọ Thủ Đức
May nệm ghế sắt nhôm inox cần dựa vào kích thước mặt ngồi, cấu tạo khung ghế, độ cong, vị trí tựa lưng, tay vịn và môi trường sử dụng để xác định form nệm cân đối. Mỗi loại ghế sắt, ghế nhôm và ghế inox có hình dáng khác nhau nên nệm có thể được thiết kế dạng vuông, tròn, chữ nhật, bo góc, cạnh vát, hình thang, nệm băng dài, nệm rời, nệm ngồi kết hợp tựa lưng hoặc theo form riêng. Khách có thể lựa chọn độ dày, ruột Mousse DR40 + FR, DR50 + FR, vỏ da PU, simili, vải, nhung, nỉ, linen, canvas hoặc vật liệu ngoài trời. Nếu chưa biết cách đo, chỉ cần chuẩn bị hình ghế, số lượng, kích thước cơ bản và vị trí sử dụng để xác định phương án phù hợp trước khi báo giá và đặt may.

.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)
Trước khi làm nệm cho ghế sắt, ghế nhôm hoặc ghế inox, nên xem tổng thể cấu tạo ghế thay vì chỉ đo chiều dài và chiều rộng. Các yếu tố cần xác định gồm diện tích mặt ngồi, tay vịn, khung bao quanh, tựa lưng, khoảng trống đặt nệm, độ cong và chiều cao hiện tại của ghế.
Những thông tin này giúp lựa chọn form nệm, kích thước và độ dày cân đối với kiểu ghế thực tế.
Khách nên gửi hình toàn bộ ghế, hình trực diện mặt ngồi và kích thước dài × rộng hoặc đường kính. Nếu ghế có bo cong, cạnh vát, góc khuyết hoặc hình dáng đặc biệt, nên bổ sung hình nhìn từ trên xuống và số đo các cạnh liên quan.
Ngoài ra cần cho biết số lượng, nệm ngồi hay nệm tựa và vị trí sử dụng để tư vấn cấu tạo phù hợp.
Có. Nệm có thể làm theo nhiều hình dạng như vuông, tròn, chữ nhật, bán nguyệt, bo góc, cạnh vát, hình thang hoặc form riêng. Với ghế có hình dáng phức tạp, hình ảnh và số đo chi tiết thường hữu ích hơn việc chỉ cung cấp dài × rộng.
Khách chỉ cần gửi trước hình ghế + số lượng + một số kích thước cơ bản. Từ cấu tạo thực tế có thể xác định vị trí cần đo thêm, sau đó mới lựa chọn độ dày, ruột nệm, vỏ bọc và phương án báo giá.
Ghế sắt có thể sử dụng mặt nan, mặt lưới, mặt tấm hoặc khung thanh. Vì vậy cần xem diện tích nệm tiếp xúc với mặt ghế, khoảng trống giữa các thanh và vị trí tựa phía sau để chọn cấu tạo phù hợp.
Tùy cấu tạo ghế có thể cân nhắc các độ dày phổ biến như 3cm, 5cm, 7cm hoặc 10cm. Ghế bàn ăn thường phù hợp với nệm khoảng 3–5cm, trong khi các mẫu cần phần đệm dày hơn có thể cân nhắc 5–7cm hoặc 7–10cm.
Cần kiểm tra tổng chiều cao sau khi đặt nệm để tránh làm vị trí ngồi quá cao.
Với mặt ghế nhỏ, trơn hoặc có độ nghiêng, có thể bổ sung dây buộc, đai giữ hoặc chi tiết cố định phù hợp với cấu tạo khung. Vị trí tay vịn và thanh tựa phía sau nên được kiểm tra trước để bố trí điểm giữ nệm hợp lý.
Nếu nhiều ghế cùng mẫu, nên kiểm tra kích thước một số chiếc để xác định mức độ đồng đều của khung. Sau đó thống nhất một form mẫu, độ dày, vật liệu và số lượng trước khi xác nhận toàn bộ đơn hàng.
Nhiều mẫu ghế nhôm có khung thanh mảnh, mặt vuông, chữ nhật hoặc bo cong. Kích thước nệm nên cân đối với tỷ lệ khung, tránh làm quá rộng hoặc quá dày khiến phần nệm che nhiều chi tiết của ghế.
Có thể làm nệm ngồi ghế nhôm riêng hoặc kết hợp nệm mặt ngồi và tựa lưng. Hai phần không bắt buộc cùng độ dày vì nệm ngồi cần tính theo chiều cao mặt ghế, còn phần tựa cần dựa vào độ cao và độ cong của khung tựa.
Nếu mặt ghế phía trước rộng, phía sau hẹp hoặc có góc bo lớn, không nên chỉ đo điểm rộng nhất rồi làm nệm chữ nhật. Cần đo từng cạnh chính và chụp mặt ghế từ trên xuống để xác định form.
Trường hợp phức tạp có thể cần thêm kích thước phần bo hoặc mẫu form.
Nên gửi hình ghế, kích thước mặt ngồi, số lượng, vị trí sử dụng và nhu cầu nệm ngồi hoặc tựa. Sau đó mới xác định ruột, độ dày và chất liệu vỏ trước khi báo giá.
Ghế inox có thể là mặt tròn, mặt vuông, chữ nhật, ghế băng hoặc khung theo thiết kế riêng. Cần xác định kích thước phần thực tế muốn phủ nệm, độ dày và cách nệm nằm trên mép khung thay vì áp dụng một kích thước chung cho tất cả các mẫu ghế.
Với mặt ghế tròn, cần đo đường kính phần mặt ngồi cần phủ nệm. Ngoài đường kính, nên kiểm tra mép khung, độ cong và vị trí chân hoặc tựa để xác định nệm cần nằm lọt trong khung hay phủ gần hết mặt ghế.
Nếu ghế cùng mẫu có thể kiểm tra một số chiếc đại diện để xem kích thước có đồng đều hay không. Với các khung có sai lệch, nên xác định dung sai trước khi chốt form nệm cho toàn bộ số lượng.
Nên gửi đường kính hoặc dài × rộng, độ dày dự kiến, số lượng, hình ghế và nhu cầu vật liệu. Nếu chưa chọn được ruột hoặc vỏ bọc, có thể xác định form trước rồi hoàn thiện cấu tạo sau.
Ruột nệm ảnh hưởng đến độ dày, độ nâng đỡ, form thành phẩm và cảm giác ngồi. Với nệm lót ghế kim loại có thể cân nhắc Mousse DR40 + FR hoặc DR50 + FR theo kích thước, độ dày và nhu cầu sử dụng.
Không cần áp dụng cùng một loại mousse cho tất cả các mẫu ghế. Việc lựa chọn nên dựa vào kích thước nệm, độ dày, kiểu mặt ghế và cảm giác ngồi mong muốn.
Với đơn số lượng, nên thống nhất cấu tạo mẫu trước khi hoàn thiện toàn bộ.
Không. Nệm quá dày có thể làm thay đổi chiều cao mặt ngồi và tỷ lệ của bộ ghế. Có thể tham khảo 3–5cm cho ghế bàn ăn, 5–7cm cho nhu cầu đệm dày hơn và 7–10cm cho một số mẫu ghế có mặt ngồi thấp.
Kích thước thực tế của ghế vẫn là yếu tố quyết định.
Có. Chỉ cần gửi hình ghế, kích thước, số lượng và độ dày dự kiến. Sau khi xem cấu tạo mặt ghế có thể lựa chọn ruột phù hợp trước khi hoàn thiện báo giá.
Vỏ bọc nên được lựa chọn theo vị trí sử dụng, cách vệ sinh, màu khung ghế, kiểu nội thất và cấu tạo nệm. Khách có thể lựa chọn da PU, simili, cotton, linen, canvas, bố, nhung, nỉ hoặc các nhóm vải chuyên dùng cho ngoài trời.
Da PU và simili phù hợp khi cần bề mặt dễ lau và phong cách khác với vải dệt. Khi chọn màu nên phối với khung sắt sơn tĩnh điện, khung nhôm hoặc bề mặt inox để tổng thể cân đối.
Các nhóm cotton, linen, canvas, bố, nhung và nỉ có nhiều lựa chọn về bề mặt và màu sắc. Nếu muốn thuận tiện tháo vỏ vệ sinh có thể cân nhắc thiết kế khóa kéo phù hợp với kiểu nệm.
Có thể xác định trước kích thước, số lượng, độ dày và nhóm vật liệu. Sau đó mới chọn mã màu cụ thể để hoàn thiện phương án trước khi xác nhận đơn.
Có. Tuy nhiên nệm sử dụng ở sân vườn, ban công, khu vực có mái che hoặc không gian ngoài trời cần được xác định khác với nệm đặt hoàn toàn trong nhà vì thường chịu độ ẩm, nắng và nguy cơ tiếp xúc với nước.
Có thể cân nhắc các nhóm vật liệu như Olefin, Acrylic, Polyester PU, Sunbrella hoặc Sunproof tùy môi trường và nhu cầu sử dụng.
Mỗi nhóm vải có cấu tạo và đặc tính khác nhau nên cần lựa chọn dựa trên vị trí thực tế.
Ngoài các loại mousse dùng phổ biến, nhu cầu ngoài trời có thể cân nhắc quick-dry foam khi cần cấu tạo thoát nước và khô nhanh hơn.
Nên cho biết ghế đặt trong nhà, ngoài trời có mái che hay khu vực tiếp xúc trực tiếp với thời tiết. Đây là thông tin quan trọng để lựa chọn vỏ, ruột và chi tiết may phù hợp.
Đo trực tiếp phần mặt ghế mà nệm sẽ tiếp xúc. Ghế chữ nhật đo dài × rộng; ghế vuông đo cạnh; ghế tròn đo đường kính; ghế bo góc hoặc cạnh vát cần bổ sung kích thước phần bo và hình ảnh.
Có thể chụp ghế từ phía trước, bên cạnh và từ trên xuống, đồng thời đặt thước tại một vài vị trí khi chụp. Dựa trên hình ảnh sẽ dễ xác định những kích thước thực sự cần đo thêm.
Có. Các kích thước như 30x30cm, 35x35cm, 40x40cm, 45x45cm, 50x50cm, 60x60cm, 40x80cm, 45x90cm, 50x100cm, 60x120cm chỉ mang tính tham khảo.
Nệm nên ưu tiên theo đúng kích thước và form của mẫu ghế đang sử dụng.
Với ghế đơn giản, nên gửi dài × rộng × dày dự kiến + số lượng + hình ghế. Ghế tròn gửi đường kính; ghế bo hoặc vát nên gửi thêm hình nhìn từ trên xuống.
Ghế băng có thể sử dụng một tấm nệm dài hoặc chia thành nhiều phần tùy chiều dài, số vị trí ngồi và nhu cầu tháo lắp. Cách chia nên được xác định ngay từ đầu vì ảnh hưởng đến form và tỷ lệ tổng thể.
Một tấm dài tạo bề mặt liền mạch. Chia nhiều tấm thuận tiện hơn khi cần tháo, di chuyển hoặc bộ ghế được chia thành nhiều vị trí ngồi riêng.
Có thể tham khảo các kích thước như 60x120cm, 60x150cm, 60x180cm, 60x200cm, 70x180cm, 80x180cm hoặc 80x200cm.
Kích thước thực tế của mặt ghế vẫn nên được ưu tiên.
Nên gửi chiều dài, chiều sâu mặt ghế, độ dày, số lượng, hình toàn bộ ghế băng và cách chia mong muốn. Nếu có nệm tựa lưng cần bổ sung chiều cao và kích thước tựa.
Báo giá được xác định theo dài × rộng × dày, hình dạng, loại ruột, vật liệu vỏ, chi tiết may và số lượng. Hai tấm nệm có cùng chiều dài và chiều rộng nhưng khác độ dày hoặc vật liệu vẫn có thể có mức giá khác nhau.
Thông tin hữu ích nhất gồm hình ghế + kích thước dài × rộng × dày dự kiến + số lượng + nhu cầu nệm ngồi hoặc tựa.
Nếu chưa chọn được mousse và vỏ bọc có thể gửi thông tin ghế trước.
Sau khi xác định cấu tạo có thể báo giá theo nhu cầu sỉ & lẻ, sale, khuyến mãi, ưu đãi và chiết khấu theo số lượng. Với đơn nhiều ghế nên thống nhất mẫu và thông số trước khi xác nhận.
Có. Khách có thể gửi hình ghế, kích thước và số lượng trước để xác định form và độ dày. Sau khi chọn nhóm ruột và vỏ bọc sẽ có cơ sở báo giá sát với cấu tạo thực tế hơn.
Trước tiên hãy chụp hình bộ ghế, đo mặt ngồi, xác định số lượng và nhu cầu nệm ngồi, nệm tựa hoặc cả hai. Đây là nhóm thông tin cơ bản để xác định form trước khi chọn vật liệu.
Được. Hình ảnh giúp nhận biết ghế thuộc dạng vuông, tròn, chữ nhật, bo góc, cạnh vát hay form đặc biệt. Từ đó có thể hướng dẫn đúng các vị trí cần đo thay vì đo quá nhiều thông số không cần thiết.
Kiểm tra lại dài × rộng × độ dày × số lượng, sau đó lựa chọn ruột Mousse DR40 + FR hoặc DR50 + FR, nhóm vỏ da, vải, nhung, nỉ hoặc vật liệu ngoài trời và màu sắc phù hợp.
Một bộ thông tin đầy đủ gồm hình ghế + kích thước + số lượng + vị trí sử dụng + độ dày dự kiến + nhu cầu nệm ngồi/tựa + nhóm vật liệu mong muốn. Sau khi thống nhất cấu tạo và báo giá mới xác nhận đặt nệm.
| Mã số : | 17955932 |
| Địa điểm : | Toàn quốc |
| Hình thức : | Cần bán |
| Tình trạng : | Hàng mới |
| Hết hạn : | 06/10/2026 |
| Loại tin : | Thường |
Bình luận