Liên hệ
Aura, The Manor Central Park
Quan trắc nước thải công nghiệp là hoạt động cần thiết giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nước sau xử lý, đánh giá mức độ ô nhiễm và thực hiện các nghĩa vụ về bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, không phải cơ sở nào cũng áp dụng cùng một hình thức quan trắc, tần suất lấy mẫu hay danh mục thông số phân tích.
Vậy quan trắc nước thải công nghiệp theo quy định nào, những doanh nghiệp nào phải thực hiện và cần chuẩn bị những gì để đáp ứng yêu cầu pháp luật? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ các nội dung quan trọng.
Hoạt động quan trắc nước thải công nghiệp tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các yêu cầu cụ thể trong hồ sơ môi trường của từng cơ sở.
Các văn bản quan trọng doanh nghiệp cần tìm hiểu gồm:
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14: Quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường, quản lý nước thải và yêu cầu quan trắc môi trường.
Nghị định 08/2022/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, trong đó Điều 97 đề cập đến quan trắc nước thải.
Nghị định 05/2025/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
Nghị định 48/2026/NĐ-CP: Tiếp tục sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
Các QCVN về nước thải có liên quan: Là căn cứ xác định giới hạn của những thông số ô nhiễm cần kiểm soát, tùy thuộc loại hình nguồn thải và quy định áp dụng.
Các văn bản trên có vai trò khác nhau: luật và nghị định quy định trách nhiệm, đối tượng và hình thức quan trắc; còn quy chuẩn kỹ thuật cùng giấy phép môi trường giúp xác định yêu cầu cụ thể đối với từng nguồn thải. Doanh nghiệp cần đối chiếu phiên bản văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.
Đối tượng và hình thức quan trắc phụ thuộc vào loại hình hoạt động, đặc điểm nguồn thải, lưu lượng xả nước thải và yêu cầu pháp lý áp dụng cho cơ sở.
Một số nhóm cần rà soát nghĩa vụ quan trắc gồm:
Nhà máy sản xuất thực phẩm, đồ uống và chế biến nông sản.
Cơ sở dệt nhuộm, sản xuất giấy, hóa chất và vật liệu.
Nhà máy cơ khí, luyện kim và các cơ sở có nguy cơ phát sinh kim loại nặng.
Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp thuộc đối tượng phải quan trắc theo quy định.
Các cơ sở có hệ thống xử lý nước thải và hoạt động xả nước thải ra môi trường thuộc diện phải thực hiện quan trắc.
Cần lưu ý, việc có phát sinh nước thải công nghiệp không đồng nghĩa mọi cơ sở đều bắt buộc lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục. Nghĩa vụ cụ thể cần được xác định theo quy định hiện hành, trường hợp miễn trừ nếu có, giấy phép môi trường và các yêu cầu quản lý liên quan.
Hiện nay, doanh nghiệp thường cần xem xét hai hình thức chính là quan trắc định kỳ và quan trắc tự động, liên tục.
Quan trắc định kỳ được thực hiện theo thời gian, vị trí, danh mục thông số và tần suất đã xác định trong chương trình quan trắc hoặc giấy phép môi trường.
Quy trình thường bao gồm khảo sát điểm lấy mẫu, thu thập mẫu nước thải, đo một số thông số tại hiện trường khi cần thiết, bảo quản mẫu, phân tích tại phòng thí nghiệm và lập báo cáo kết quả.
Tần suất không nên áp dụng máy móc cho mọi doanh nghiệp. Theo Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung qua các văn bản liên quan, tần suất quan trắc định kỳ được xác định theo nhóm đối tượng, tình trạng hoạt động và yêu cầu trong giấy phép môi trường.
Quan trắc tự động, liên tục sử dụng thiết bị để theo dõi các thông số được yêu cầu trong quá trình xả thải. Hệ thống có thể bao gồm thiết bị đo, bộ thu thập dữ liệu, camera giám sát, thiết bị lấy mẫu tự động và hạ tầng truyền dữ liệu theo quy định.
Hình thức này hỗ trợ doanh nghiệp:
Theo dõi diễn biến chất lượng nước thải thường xuyên.
Phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.
Hỗ trợ đánh giá hiệu quả vận hành hệ thống xử lý.
Cung cấp dữ liệu phục vụ công tác giám sát môi trường.
Đối tượng phải lắp đặt, danh mục thông số, yêu cầu kết nối và việc thực hiện quan trắc định kỳ song song hay được miễn đối với một số thông số phải được xác định theo quy định hiện hành và hồ sơ pháp lý của cơ sở.
Danh mục thông số quan trắc nước thải công nghiệp được lựa chọn dựa trên quy chuẩn áp dụng, nguyên liệu đầu vào, hóa chất sử dụng, công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý và đặc điểm nguồn thải.
Một số thông số thường gặp gồm:
pH: Đánh giá tính axit hoặc kiềm của nước thải.
TSS: Phản ánh lượng chất rắn lơ lửng trong nước.
COD: Đánh giá lượng oxy tương đương cần thiết để oxy hóa các chất có thể bị oxy hóa bằng phương pháp hóa học.
BOD₅: Phản ánh nhu cầu oxy sinh hóa trong điều kiện thử nghiệm quy định.
Amoni, tổng nitơ, tổng photpho: Theo dõi các thành phần dinh dưỡng có khả năng ảnh hưởng đến môi trường nước.
Kim loại nặng và chất ô nhiễm đặc thù: Được xem xét đối với các ngành có nguy cơ phát sinh những chất này.
Không phải tất cả các cơ sở đều phải quan trắc toàn bộ thông số trên. Doanh nghiệp cần căn cứ vào QCVN tương ứng và giấy phép môi trường để xác định danh mục phù hợp.
Để hoạt động quan trắc diễn ra hiệu quả, doanh nghiệp nên triển khai theo các bước sau:
Bước 1: Rà soát hồ sơ pháp lý. Kiểm tra giấy phép môi trường, các yêu cầu về quan trắc, vị trí xả thải và quy chuẩn áp dụng.
Bước 2: Xác định phương án quan trắc. Lựa chọn hình thức định kỳ hoặc tự động, liên tục theo đúng đối tượng và nghĩa vụ pháp lý.
Bước 3: Lấy mẫu và đo đạc. Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm mẫu đại diện, ghi nhận đầy đủ thông tin hiện trường và hạn chế nguy cơ nhiễm bẩn.
Bước 4: Phân tích mẫu. Chuyển mẫu đến đơn vị có năng lực phù hợp để phân tích các thông số đã xác định.
Bước 5: Đánh giá kết quả. So sánh số liệu với giới hạn áp dụng, xem xét hiệu quả xử lý và nhận diện các thông số có dấu hiệu bất thường.
Bước 6: Lưu trữ và thực hiện nghĩa vụ báo cáo. Quản lý hồ sơ, dữ liệu quan trắc và báo cáo theo yêu cầu tương ứng; triển khai biện pháp khắc phục khi phát hiện vấn đề.
Để hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát giấy phép môi trường và cập nhật các văn bản pháp luật mới. Việc sử dụng quy chuẩn không còn phù hợp hoặc áp dụng sai tần suất có thể khiến chương trình quan trắc không đáp ứng yêu cầu thực tế.
Ngoài ra, cần lựa chọn đơn vị quan trắc có năng lực phù hợp, bảo đảm việc lấy mẫu, phân tích và quản lý dữ liệu được thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Khi kết quả cho thấy thông số vượt giới hạn, doanh nghiệp cần kiểm tra nguyên nhân, rà soát hệ thống xử lý và thực hiện biện pháp khắc phục theo quy định.
Quan trắc nước thải công nghiệp theo quy định nào là vấn đề doanh nghiệp cần xác định ngay từ giai đoạn xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải. Các căn cứ quan trọng gồm Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định 08/2022/NĐ-CP cùng những văn bản sửa đổi, bổ sung như Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP, quy chuẩn kỹ thuật liên quan và giấy phép môi trường của cơ sở.
Việc xác định đúng đối tượng, hình thức, tần suất và thông số quan trắc sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nước thải tốt hơn, nâng cao hiệu quả xử lý và thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
Đọc thêm: Quan trắc môi trường là gì? Quy định và 3 hình thức quan trắc phổ biến
| Mã số : | 17967779 |
| Địa điểm : | Hà Nội |
| Hình thức : | Cần bán |
| Tình trạng : | Hàng mới |
| Hết hạn : | 15/11/2026 |
| Loại tin : | Thường |
Bình luận