Nguyên tắt tính nâng lương của viên chức nhà nước ?

Tôi muốn hỏi là nguyên tắt nâng lương của cơ quan nhà nước là như thế nào?

Tính mốc từ lúc bước vào cơ quan làm.

hay từ lúc được tuyển dụng là công chức, viên chức chính thức?

Ai biết xin cho ý kiến.

 |  Xem: 81.162  |  Trả lời: 2
Ngày gửi: 20/01/2011 - 23:13  |  Câu hỏi liên quan
Trả lời

Danh sách trả lời (2)

Theo Bộ LĐ-TB&XH, chế độ tiền lương VN chia làm hai dạng: thang lương và bảng lương. Thang lương áp dụng với công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất. Bảng lương áp dụng với các nghề công nhân không xác định được tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật và tất cả các viên chức (Đảng, đoàn thể, hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và viên chức trong doanh nghiệp). Nhà nước ban hành một mức lương tối thiểu áp dụng chung cho các khu vực (trừ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

Mức này được tính toán trên một số yếu tố khoa học với mục đích chính là đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động. CBCC (gọi tắt tất cả các viên chức) được hưởng lương theo mức lương tối thiểu (MLTT) nhân với một hệ số nhất định.

Hệ số này được tính theo hai chỉ số là độ phức tạp lao động và điều kiện lao động. Các chỉ số trên hình thành từ những chỉ số phụ, cụ thể như trình độ đào tạo, thời gian để thạo việc, độ nhạy bén... hay trách nhiệm với kết quả công việc, với tính mạng con người, với đối nội đối ngoại... Lực lượng vũ trang được xác định lương theo cấp hàm.

Các hệ số lại chia theo bốn khu vực: Cán bộ do dân cử, bầu cử có 10 hệ số mức lương; thấp nhất là 4,3 và cao nhất là 13 (tổng bí thư và chủ tịch nước). Viên chức hành chính sự nghiệp có 56 hệ số từ 1,48 đến 9,33. Viên chức thừa hành phục vụ (quản lý doanh nghiệp) có 32 hệ số từ 1 đến 3,11. Công nhân doanh nghiệp có 66 hệ số lương từ 1 đến 5,22.

MLTT nhân với hệ số sẽ ra một con số lương nhất định. Con số này là mức lương bậc 1. Mỗi CBCC sẽ có một thời gian làm việc khác nhau nên họ lại được hưởng theo bậc lương tăng dần gọi là bậc lương thâm niên. Có bao nhiêu bậc và bao nhiêu năm thì tăng một bậc lại là câu chuyện của từng ngành. Mỗi ngành chia làm nhiều ngạch công chức (ngạch là bảng tiêu chuẩn về chức vụ và cấp chuyên môn, nghiệp vụ trong ngành đó). Ngạch cao nhất có 16 bậc lương và thấp nhất có bảy bậc.

Thời gian nâng bậc là hai năm với ngạch có độ phức tạp thấp và 3-4 năm với ngạch có độ phức tạp cao. Cán bộ lãnh đạo được hưởng thêm phụ cấp chức vụ. Toàn bộ hệ thống bảng lương công chức có 21 ngành chia ra 196 ngạch lương tương ứng với 196 ngạch công chức. Ngoài ra còn có một bảng lương riêng dành cho chuyên gia cao cấp, chia làm ba bậc để áp dụng với những tài năng chính trị, kinh tế, hành chính, KHKT, giáo dục, y tế, văn hóa nghệ thuật. Trong khu vực sản xuất kinh doanh thì chia ra hai dạng: công nhân và viên chức doanh nghiệp. Họ được chia lương theo 21 thang lương và 24 bảng lương. Có bảng lương dành riêng cho các nghệ nhân.

Tùy từng ngành mà tính lương khác nhau, mình thấy giáo viên mà chưa thi công chức thì tính lương theo hợp đồng. Còn bạn mình làm công chứng dù chưa thi hợp đồng vẫn đc tính lương như các công chức đỗ rùi.

Ngày gửi: 21/01/2011 - 09:13

Chào bạn!

Hướng dẫn chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm đối với cán bộ, Công chức khu vực Hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể

Căn cứ vào Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ Tiền lương mới của công chức, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể và ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 5732/KTTII ngày 9/10/1995 về việc thực hiện chế độ nâng bậc lương hàng năm. Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm đối với cán bộ, công chức khu vực hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể như sau:

 

I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG:

1. Phạm vi và đối tượng được áp dụng:

Cán bộ, công chức, (kể cả những người thuộc các đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp có thu đảm bảo kinh phí hoạt động và trả lương) được xếp lương theo các ngạch, bậc của các Bảng lương qui định tại Nghị quyết số 35NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quyết định số 69/NQTW ngày 17/5/1993 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp, bao gồm:

- Cán bộ, công chức được Tuyển dụng chính thức và Hợp đồng dài hạn trong chỉ tiêu biên chế, làm việc trong các cơ quan Quản lý nhà nước từ Trung ương đến các địa phương.

- Cán bộ, nhân viên làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể;

- Cán bộ, công chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng trong và ngoài nước;

- Cán bộ, công chức được điều động đến làm việc ở xã, phường, Thị trấn;

- Cán bộ, công chức được Biệt phái hoặc điều động lànm việc ở các Hội, các dự án và tổ chức Quốc tế đặt tại Việt Nam (do phía Việt Nam trả lương).

2. Đối tượng không áp dụng chế độ nâng bậc lương:

- Những người hưởng lương theo chức vụ dân cử, bầu cử của các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể.

- Những người không chuyển xếp lương mới.

- Những người làm việc theo hợp đồng dài hạn không thuộc chỉ tiêu biên chế được giao.

- Những người làm việc có Thời hạn theo vụ việc.

- Những người có quyết định thôi việc hoặc đang nghỉ chờ việc.

- Những người bị đình chỉ công tác, đang bị kỷ luật chưa giao việc.

- Những Người bị tạm giam.

3. Công nhân, viên chức khu vực hành chính sự nghiệp (kể cả cơ quan Đảng, đoàn thể) được xếp lương theo thang lương, bảng lương quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thực hiện theo Thông tư số 05/LĐTBXH-TT ngày 22/3/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn nâng bậc lương đối với công nhân, viên chức trong các Doanh nghiệp.

 

II. ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN NÂNG BẬC:

A- ĐIỀU KIỆN THỜI GIAN:

1. Cán bộ, công chức quy định tại điểm 1, mục 1 nói trên có đủ thời gian giữ bậc cũ quy định đối với Ngạch công chức, viên chức theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thì được xét để nâng bậc lương.

- 2 năm (đủ 24 tháng) đối với ngạch có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) thấp hơn 1,78.

- 3 năm (đủ 36 tháng) đối với ngạch có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) từ 1,78 trở lên.

Riêng cán bộ, công chức xếp lương Chuyên gia cao cấp không thực hiện nâng bậc lương theo thâm niên, khi có yêu cầu nâng bậc lương tuỳ từng trường hợp theo Phân cấp quản lý cán bộ để trình Ban Bí thư hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Cán bộ, công chức có đủ thời gian giữ bậc lương cũ 2 năm (đủ 24 tháng), 3 năm (đủ 36 tháng) thì được nâng bậc lương, thời điểm hưởng bậc lương mới được tính từ khi đạt đủ 24 tháng hoặc 36 tháng.

Ví dụ: Một chuyển viên được xếp vào ngạch 01.003, bậc 6/10 hệ số 3,06 từ ngày 1/10/1993. Tính đến 1/10/1996 có đủ điều kiện thời gian 3 năm, đạt Tiêu chuẩn thì được nâng bậc lên bậc 7 hệ số 3,31 (ngạch 01.003), hưởng bậc lương mới từ ngày 1/10/1996.

3. Cán bộ, công chức bị kỷ luật (chính quyền, Đảng, đoàn thể) từ Khiển trách trở lên thì bị trừ 1 năm (tính đủ 12 tháng). Thời gian chịu 1 Hình phạt của Toà án cũng không được tính vào thời gian để nâng bậc, nếu mức án treo dưới 1 năm thì vẫn tính trừ 12 tháng.

Cán bộ, công chức không được nâng bậc lương do không hoàn thành nhiệm vụ thì năm đó cũng không được tính vào thời gian để nâng bậc.

4. Cán bộ, công chức đi học (trong và ngoài nước) đã cắt khỏi danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị thì trong thời gian học tập không nâng bậc lương. Khi học xong trở về cơ quan, đơn vị nếu vẫn làm công việc cũ và vẫn giữ bậc lương cũ thì thời gian đi học được tính để xét nâng bậc lương và phải căn cứ vào kết quả học tập để đánh giá.

- Cán bộ, công chức đi công tác, làm chuyên gia, khảo sát... ở nước ngoài, tiền lương vẫn do Nhà nước ta trả lương thì thời gian công tác, làm chuyên gia... vẫn được tính vào thời gian để xét nâng bậc nếu đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Trường hợp đi hợp tác lao động, đi công tác, làm chuyên gia do nước ngoài trả lương, nghỉ tự túc để đi học, thực tập, khảo sát, điều trị, điều dưỡng, đi theo gia đình ở trong nước và ngoài nước thì thời gian này không được tính vào thời gian để xét nâng bậc.

5. Cán bộ, công chức ốm đau kéo dài hoặc cộng dồn kể cả điều trị, điều dưỡng trong và ngoài nước từ 6 tháng trở xuống (trong niên hạn giữ bậc) vẫn được tính để xét nâng bậc.

6. Cán bộ, công chức làm việc ở các tổ chức Quốc tế, các dự án, Văn phòng đại diện nước ngoài mở tại Việt Nam mà tiền lương do phía nước ngoài trả thì Thời gian làm việc cho các tổ chức đó không được tính vào thời gian để xét nâng bậc.

B- TIÊU CHUẨN NÂNG BẬC:

Cán bộ, công chức đủ điều kiện thời gian quy định nêu trên phải được đánh giá và đạt hai tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc cũ thì được nâng bậc.

- Hoàn thành đủ số lượng công việc được giao và đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và thời gian.

- Không vi phạm kỷ luật lao động, nội quy, quy chế cơ quan, đơn vị; không vi phạm luật pháp Nhà nước có liên quan đến công việc và tư cách đạo đức của cán bộ, công chức đến mức kỷ luật khiển trách hoặc chịu hình phạt của Toà án.

 

III- NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH XẾP HỆ SỐ MỨC LƯƠNG KHI ĐƯỢC NÂNG BẬC

A- NGUYÊN TẮC:

1. Cán bộ, công chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định chỉ nâng 1 bậc lương trong ngạch theo bảng lương đang được xếp, nếu trong ngạch còn bậc.

2. Công chức, viên chức chưa đủ điều kiện thời gian hoặc không đạt tiêu chuẩn thì không được nâng bậc.

B- CÁCH XẾP HỆ SỐ MỨC LƯƠNG KHI ĐƯỢC NÂNG BẬC.

Cán bộ, công chức khi được nâng bậc thì xếp vào bậc sau liền kề với bậc đang giữ theo ngạch công chức quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.

Ví dụ: Một chuyên viên (mã số 01.003) bậc 6 có hệ số mức lương 3,06 đủ điều kiện thời gian quy định và đạt tiêu chuẩn thì được nâng lên bậc 7 có hệ số là 3,31.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức căn cứ số lượng cán bộ công chức có mặt tại thời điểm xét nâng bậc lương và tiêu chuẩn nâng bậc lương lập danh sách đề nghị cấp có Thẩm quyền quyết định nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức đồng gửi cấp uỷ và Công đoàn cơ quan, đơn vị để tham gia ý kiến và phải niêm yết công khai danh sách dự kiến những người nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền, một lần nữa danh sách những người được nâng bậc lương phải được niêm yết công khai.

2. Từ năm 1996 trở đi việc thực hiện nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức được tiến hành thường xuyên. Cán bộ, công chức được nâng bậc, hưởng mức lương mới kể từ khi giữ bậc lương cũ đủ 24 tháng hoặc 36 tháng.

Hàng năm các cơ quan, đơn vị căn cứ vào Thông tư này lập kế hoạch nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức trong kế hoạch biên chế, quỹ tiền lương của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Thông tư số 31-TT-LB ngày 6/2/1995 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính và đề nghị cấp trên của cơ quan, đơn vị theo phân cấp tạm thời thẩm quyền quyết định lương cán bộ, công chức tại công văn số 645/TC-TW ngày 13/12/1993 của Ban Tổ chức Trung ương; công văn số 498/TCCP ngày 19/10/1993 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ra quyết định nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức. Định kỳ 6 tháng và hàng năm các cơ quan đơn vị phải tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện nâng bậc lương kèm theo danh sách từng cán bộ, công chức và quỹ tiền lương tăng thêm thực hiện do nâng bậc về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính và Ban Tổ chức Trung ương Đảng (đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể) để kiểm tra theo dõi và quản lý (theo mẫu số 1, 2).

3. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra việc nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức của các Bộ, địa phương và có quyền yêu cầu các Bộ, địa phương huỷ ngay quyết định sai chế độ đối với cán bộ, công chức.

Thủ trưởng thực hiện sai việc nâng lương chịu trách nhiệm bồi hoàn số tiền lương đã quyết định sai.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/1/1996.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ảnh về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để nghiên cứu giải quyết. 

Ngày gửi: 21/01/2011 - 09:13
Trả lời

Sản phẩm tham khảo tại cửa hàng.

Máy tính tiền PIKI V10
Liên hệ gian hàng...

Đang được quan tâm nhất

Những thành viên tích cực trong tháng
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(31 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(2 lượt cảm ơn)
Quảng cáo