Hỏi về cách cấu hình modem wiless VNPT, FPT và VIETTEL?

bạn nào biết cấu hình modem Wiless cho các nhà mạng VNPT, FPT và mạng chỉ giúp mình nhé.

Cảm ơn nhiều

 

 |  Xem: 17.173  |  Trả lời: 2
Ngày gửi: 29/08/2010 - 20:42  |  Câu hỏi liên quan
Trả lời

Danh sách trả lời (2)

Lấy ví dụ với Modem đang sử dụng MegaVNN & wireless Router Linksys WRH54G (4ports LAN + wireless):
+ Cấu hình cho Modem:
- Đầu tiên các bạn phải đảm bảo Modem ADSL đang hoạt động tốt (kết nối Net bình thường), gõ địa chỉ Modem vào trình duyệt Web: Thường lá 192.168.1.1, nhập User name & password mà dịch vụ đã cung cấp cho bạn (Admin/Admin hoặc Admin/ Password), trong cửa sổ mở ra bạn chọn mục Advanced Setup (hoặc Advanced Configure tùy loại modem) --> WAN, chọn Edit ở cấu hình bạn đang dùng (vd: "pppoe,VCI : 8, VPI : 35 cho mạng VNPT và Viettel hoặc FPT và Netnam điều là 0,33.... "), bạn cứ click next đến khi hiện mục:
+ Connection Type --> click chọn "bridging" thay vì "PPP over Ethernet" (PPPoE) --> Next.
+ Trang kế tiếp click chọn "Enable Bridge Service" --> Next --> Save.
Sau đó, chọn mục LAN ở panel bên trái, chọn Disble ở mục "DHCP

Server" --> Save. Chọn Reboot.
Như vậy, bạn đã cấu hình xong cho Modem ADSL.
Bước kế tiếp, bạn ngắt điện cho Modem & kết nối Modem --> Wireless Router --> Máy tính như sách hướng dẫn.
- Cấu hình cho Router:
Mở trình duyệt web, gõ lại địa chỉ 192.168.1.1 lúc này bạn sẽ được chuyển đến trang cấu hình Router, chọn Advanced Setup, nhập user name & password (vd: Admin/admin):

+ Tab Setup:
- Internet connection type bạn chọn PPPoE.
- Tiếp theo bạn điền username và password để kết nối internet của nhà cung cấp dịch vụ internet vào phần username và password.
- Chọn Enabled trong mục DHCP
Server --> Save Settings.
Cũng trong mục Setup:
- Chọn MAC Address Clone --> Enable --> Clone my PC's MAC.
+ Tab Wireless:
- Bạn đặt tên cho mạng không dây của bạn trong mục Wireless Network Name (SSID).
Các phần còn lại để mặc định --> Save Settings.

- Mục Wireless Security: chọn Enabled ở mục Security Mode --> Chọn WAP2 Personal, nhập password cho mạng của bạn --> Save Setting.
+ Tab Security: Thay đổi mật khẩu mặc định của Router theo ý bạn --> Save.

Như vậy, bạn đã cấu hình xong cho Modem & Router để có thể kết nối Internet.

Ngày gửi: 30/08/2010 - 10:52

Thông số để cấu hình modem các loại

Thông số để cấu hình ADSL Router

1: Kết nối vào mạng VDC VNN VNPT :
WAN Configuration
VPI: 8
VCI: 35
ENCAPSULATION: PPPoE LLC/SNAP G.dmt
Preferred DNS Server: 203.162.4.190 (hcm-server01.vnn.vn)
Alternate DNS Server: 203.162.4.191 (hcm-server02.vnn.vn)
New 2007 VNPT
Preferred DNS server: 203.162.4.1 (hcm-server1.vnn.vn)
Alternate DNS server: 203.162.4.2 (hcm-server2.vnn.vn)

New Hanoi
203.210.142.132 (dns-1.hnpt.com.vn)
203.210.142.133 (dns-2.hnpt.com.vn)
203.162.0.180 (die rui)(hn-server01.vnn.vn)
203.162.0.181 (hn-server02.vnn.vn)
203.162.0.11 (qua tai)(vdc-hn01.vnn.vn)
203.162.0.10 (vdc-hn02.vnn.vn)


2: Kết nối vào mạng FPT:
WAN Configuration
VPI: 0
VCI: 33
ENCAPSULATION: PPPoE LLC/SNAP G.dmt-T1.413
Preferred DNS Server: 210.245.31.130 (dns1.hcm.fpt.vn)
Alternate DNS Server: 210.245.31.10 (dns2.hcm.fpt.vn)
210.245.31.20 (dns3.hcm.fpt.vn)
210.245.24.22 (dns4.hcm.fpt.vn) ----- new 2008
210.245.24.20 (dns5.hcm.fpt.vn) ----- new 2008
208.67.222.222 (FPT new 2007)(resolver1.opendns.com)
208.67.220.220 (resolver2.opendns.com)
210.245.0.131 (dns1.fpt.vn)
210.245.0.10 (dns2.fpt.vn)
210.245.0.11 (dns3.fpt.vn)
210.245.86.11 (dns4.fpt.vn)
210.245.0.58 (dns5.fpt.vn)


3: Kết nối vào mạng Viettel:
WAN Configuration
VPI: 8
VCI: 35
ENCAPSULATION: PPPoE LLC/SNAP G.dmt
Preferred DNS Server: 203.113.131.1
Alternate DNS Server: 203.113.131.2
203.113.188.1 (New)

4. Kết nối vào mạng SPT
VPI/VCI : 0/33
ENCAPSULATION: PPPoE LLC/SNAP G.dmt
Preferred DNS server: 221.133.0.1
Alternate DNS server: 221.133.1.1

5. Kết nối vào mạng Netnam
8/35
ENCAPSULATION: PPPoE LLC/SNAP G.dmt
203.162.6.70 (smtp.hcmc.netnam.vn)
203.162.6.71 (mail.hcmc.netnam.vn)(ns2.netnam.vn)
203.162.7.89 (ns1.netnam.vn)
203.162.7.80 (ns3.netnam.vn)



6. Kết nối vào mạng SCTV
Preferred DNS Server: 203.119.36.106
Alternate DNS Server: 208.67.222.222

//////////////////////////////////////////////
Trong phần TCP/IP setting của máy trạm bạn chỉ cần add thêm thông tin sau
Default Gateway: 10.0.0.2 (địa chỉ IP của router)
Preferred DNS Server: 203.162.4.190 (VDC) / 210.245.31.130 (FPT) / 203.113.131.1 (Viettel)
Alternate DNS Server: 203.162.4.191 (VDC) / 210.245.31.10 (FPT) / 203.113.131.2 (Viettel)

208.67.222.222 (FPT new 2007)

///////////////////////////////////////////////
Trên đây là những thông số thiết yếu nhất để bạn có thể sử dụng internet, còn sau đây là một số thông

tin thêm tuỳ theo nhu cầu sử dụng các bạn có thể dùng hay không là tuỳ ý:

Để router tự động cấp IP cho các máy trạm(DHCP Server):

LAN Configuration
IP Address: 10.0.0.2
Subnet mask: 255.0.0.0
DHCP Server: Enable
User Defined Start Address: 10.0.0.4
User Defined End Address: 10.0.0.254

DNS Configuration
Preferred DNS Server: 203.162.4.190 (VDC) / 210.245.31.130 (FPT) / 203.113.131.1 (Viettel)
Alternate DNS Server: 203.162.4.191 (VDC) / 210.245.31.10 (FPT) / 203.113.131.2 (Viettel)

Sau khi cấu hình router theo như trên đây trong phần TCP/IP settings của các máy trạm không cần phải

khai báo gì cả, cứ chọn Obtain an IP Address Automatically và Obtain DNS Server Address Automatically

là xong.

Để dùng được các ứng dụng khác như Web Server, FTP Server, Mail Server, VPN Server các bạn add

các port dưới đây trỏ tới IP của máy chủ:

Virtual Server Configuration
Port: 80 Type: TCP (Web Server)
Port: 443 Type: TCP (Https)
Port: 21 Type: TCP (FTP Server)
Port: 1723 Type: TCP (VPN)
Port: 1701 Type: TCP (VPN)
Port: 47 Type: TCP (VPN)
Port: 25 Type: TCP (SMTP)
Port: 110 Type: TCP (POP3)
Port: 3389 Remote Desktop


///////////////////////////////////
VPI/VCI:Ta sẽ chọn la “0.33“ nếu như dùng line ADSL cũa FPT,“8.35“ dùng cho line VNN, Viettel và

Netnam
VPI/VCI trên chỉ đúng với đường chuyền ADSL ở thành phố Hồ Chí Minh. Ở mỗi tỉnh các thông số

VPI/VCI sẽ có sự thay đổi ( ví dụ : Bến Tre line VNN VPI/VCI là “0.35”, Cần Thơ line VNN là “8.35” , Bình

Dương “ PPPoA 8.35” . Cần Thơ line Viettel là “0.35”…) Khi khách hàng mua thiết bị ADSL về tỉnh nên

hỏi lại các thông số kỹ thuật của nhà cung cấp dịch vụ ADSL tỉnh.

////////////////////////////

SNR Magin: should max - <10: mạng chập chờn, >14: tạm ổn định, >21: tốt
Line Attenuation: should min

Ngày gửi: 30/08/2010 - 11:04
Trả lời

Đang được quan tâm nhất

Những thành viên tích cực trong tháng
(1 lượt cảm ơn)
(2 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
(1 lượt cảm ơn)
Quảng cáo
Cucre_hn
cucreHCM_