Toàn bộ đáp án các môn thi tốt nghiệp 2011 sẽ được chia sẻ tại đâu?

TuvanAZ.vn
TuvanAZ.vn
Trả lời 9 năm trước

Các bạn học sinh thân mến!

Chỉ còn 1 ngày nữa là kỳ thi tốt nghiệp THPT sẽ diễn ra. vấn tuyển sinh VTV2 1900.6669 chúc các bạn bình tĩnh, tự tin, làm bài tốt!

Để kiểm chứng chất lượng làm bài, cũng như tự chấm điểm cho bài thi của mình, các bạn có thể tra cứu đáp án của toàn bộ các môn thi qua hệ thống Tổng đài tin nhắn. Ngay từ bây giờ, các bạn có thể nhắn tin để CHỜ đáp án. Hệ thống sẽ tự động gửi tin nhắn cho các bạn sớm nhất, chính xác nhất từ Bộ GD&ĐT. Cú pháp nhắn tin như sau:

  • DAN Môn thi Mã đề gửi tới 8749
  • DAN Môn thi Mã đề gửi tới 8732

Ví dụ, bạn muốn tra đáp án môn Vật lý, mã đề 1. Bạn soạn tin:

DAN LY 1 gửi tới 8749 hoặc DAN LY 1 gửi tới 8732

Bạn cũng có thể tra cứu đáp án tự động bằng cách gọi đến tổng đài 1900.6669 và làm theo hướng dẫn của hệ thống.

Chi tiết, bạn vui lòng truy cập http://tradiemthi.vn/.

Tư vấn tuyển sinh VTV2 chúc các sĩ tử tự tin, chiến thắng!

fghgfshh
fghgfshh
Trả lời 9 năm trước

Đề THI THU TỐT NGHIỆP 2010-2011

MÔN: SINH HỌC

Câu 1: Đột biến nào có thể mất đi trong quá trình sinh sản sinh dưỡng?

a./Đột biến sôma trội b./Đột biến tiền phôi c./Đột biến sôma lặn d./Đột biến giao tử

Câu 2: Loại đột biến không di truyền qua sinh sản hữu tính là:

a./Đột biến giao tử b./Đột biến nhiễm sắc thể c./Đột biến xôma d./Đột biến tiền phôi

Câu 3: Thể khảm được tạo nên do:

a./Đột biến xảy ra trong nguyên phân, phát sinh trong một tế bào sinh dưỡng rồi nhân lên trong một mô

b./Đột biến phát sinh trong giảm phân, rồi nhân lên trong một mô

c./Đột biến xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

d./Tổ hợp gen lặn tương tác với môi trường biểu hiện ra kiểu hình

Câu 4: Loại đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của gen và tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit

trong gen?

a./Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit khác

b./Mất 1 cặp nuclêôtit và đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêôtit

c./Thêm một cặp nuclêôtit và thay thế cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác

d./Đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit cùng loại

Câu 5: Cơ chế phát sinh thể đa bội là gì?

a./Bộ NST tăng lên gấp bội b./Tất cả các cặp NST không phân li

c./Sự biến đổi kiểu gen d./Rối loạn trong sự hình thành thoi vô sắc

Câu 6: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thương, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con là:

a. 1/36 b. 1/6 c. 1/2 d. 1/12

Câu 7: Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bôi 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy ra thì số loại thể tam nhiễm đơn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là:

a. 12 b. 36 c. 24 d. 48

Câu 8: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng hoa vàng là trội so với alen a quy định tính trạng hoa trắng. Cho cây hoa vàng kiểu gen Aa tự thụ phấn bắt buộc qua 2 thế hệ liên tiếp thì tỉ lệ cây hoa vàng ở F2 là bao nhiêu?

a. 3/8 b. 1/ 4 c. 3/4 d. 5/8

Câu 9: Cây cà chua quả đỏ thuần chủng 4n giao phấn với cây cà chua quả vàng 4n. F1 có kiểu gen như thế nào? Biết rằng gen A quy định quả đỏ, alen a quy định quả vàng.

a. AAaa, Aa b. Aa c. AAAa, AAaa, Aaaa d. Aaaa

Câu 10: Đặc điểm nào không phải của thường biến?

a. Không là nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

b. Xảy ra đồng loạt trong phạm vi một thứ, một nòi hay một loài

c. Là các biến dị định hướng

d. Có thể di truyền được cho các thế hệ sau

Câu 11: Thường biến dẫn đến:

a. Làm biến đổi cấu trúc và số lượng NST trong tế bào b. Làm biến đổi kiểu gen cơ thể

c. Làm biến đổi kiểu hình cơ thể d. Cả 3 câu a, b và c

Câu 12: Thể truyền là gì?

a. Plasmit của vi khuẩn b. Thể thực khuẩn Lambda

c. Phân tử ADN có khả năng mang gen ghép và tự nhân đôi độc lập d. Tất cả đều đúng

Câu 13: Để hạ giá thành sản xuất thuốc chữa bệnh tiểu đường, người ta dùng plamit làm thể truyền để chuyển gen mã hoá hoocmôn....... của người vào vi khuẩn E.coli:

a. Insulin b. Glucagon c. Tiroxin d. Cả 2 câu a và b

Câu 14: Hoocmon insulin được sử dụng để điều trị bệnh

a. Nhiễm trùng b. Suy dinh dưỡng ở trẻ em

c. Đái tháo đường d. Rối loạn hoocmon nội tiết

Câu 15: Tác nhân nào được dùng chủ yếu để gây đột biến gen ở bào tử?

a. Tia gamma b. Chùm nơtron c. Tia tử ngoại d. Tia Bêta

Câu 16: Trong chọn giống người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm:

a. tăng tỉ lệ thể dị hợp b. giảm tỉ lệ thể đồng hợp c. tăng biến dị tổ hợp d. tạo dòng thuần

Câu 17: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích:

aTạo giống mới b. Nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng

c. Tạo dòng thuần có các cặp gen đồng hợp về đặc tính mong muốn d. Tạo ưu thế lai

Câu 18: Đối với những cây giao phấn, khi tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thấy xuất hiện hiện tượng:

a. Sinh trưởng, phát triển chậm b. Chống chịu kém

c. Năng suất giảm, nhiều cây chết d. Cả 3 câu a. b và c

Câu 19: Tại sao trong chăn nuôi và trồng trọt để cải thiện về năng suất thì ưu tiên phải chọn giống?

a. Vì giống quy định năng suất b. Vì kiểu gen quy định mức phản ứng của tính trạng

c. Vì các biến dị di truyền là vô hướng d. Tất cả đều đúng

Câu 20: Khi lai giữa các dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ nào?

a. F4 b. F2 c. F3 d. F1

Câu 21: Nhân tố chính qui định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là:

a. chọn lọc tự nhiên b. sự phân li tính trạng từ một dạng ban đầu

c. các biến dị cá thể xuất hiện phong phú ở vật nuôi cây trồng d. chọn lọc nhân tạo

Câu 22: Sự hình thành loài mới theo Lamac là:

a. loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung

b. kết quả của sự cách li dịa lí và sinh học

c. loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, thông qua việc tích luỹ các biến đổi nhỏ trong một thời gian dài dưới sự thay đổi của ngoại cảnh

d. do thượng đế sáng tạo ra

Câu 23: Thành phần kiểu gen của một quần thể có tính chất:

a. đặc trưng và không ổn định b. đa dạng

c. đặc trưng và ổn định d. không đặc trưng nhưng ổn định

Câu 24: Tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng trong 1 quần thể là: 1/20000. Biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng. Tỉ lệ người mang gen bạch tạng dị hợp là:

a. 1,4% b. 1/2 c. 1/20000 d. 1/4

Câu 25: Ở bò, gen A qui định lông đen, a: lông vàng. Trong một quần thể, bò lông vàng có 171 con, chiếm 9% tổng số cá thể của đàn. Tần số của gen A là:

a. 0,09 b. 0,7 c. 0,3 d. 0,21

Câu 26: Một quần thể có tần số alen A : a ≈ 0,8 : 0,2 . Tỉ lệ kiểu hình khi gen trội hoàn toàn là:

a. 98%A-: 2%aa b. 64%A-:32%Aa : 4%aa c. 96%A—: 4%aa d. 80%A-: 20%aa

Câu 27: Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc và đột biến, tần số tương đối của 2 alen A và a là A : a ≈ 0,7 : 0,3 tần số tương đối A : a ở thế hệ sau là:

a. A : a ≈ 0,5 : 0,5 b. A : a ≈ 0,7 : 0,3 c. A : a ≈ 0,75 : 0,25 d. A : a ≈ 0,8 : 0,2

Câu 28: Phát biểu nào dưới đây là không đúng:

a. dạng sinh vật nguyên thuỷ nào sống sót cho đến nay ít biến đổi được xem là hoá thạch sống

b. sự hình thành loài mới là cơ sở hình thành các nhóm phân loại trên loài

c. theo con đường phân li tính trạng, qua thời gian rất dài một loài gốc phân hoá thành những chi khác nhau rồi thành những loài khác nhau

d. toàn bộ sinh giới đa dạng phong phú ngày nay có cùng một nguồn gốc chung

Câu 29: Quá trình giao phối có tác dụng:

a. làm cho đột biến được phát tán trong quần thể b. tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp

c. trung hoà tính có hại của đột biến d. tất cả các câu trên đều đúng

Câu 30: Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của quá trình giao phối trong tiến hoá ?

a. giao phối góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền

b. giao phối làm trung hoà tính có hại của đột biến

c. giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên

d. giao phối tạo ra alen mới trong quần thể

Câu 31: Nhân tố chủ yếu chi phối nhịp điệu tiến hoá:

a. tốc độ sinh sản b. sự thay đổi điều kiện khí hậu, địa chất

c. áp lực của quá trình đột biến d. áp lực của chọn lọc tự nhiên

Câu 32: Ý nghĩa tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối là:

a. sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi

b. đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể

c. giải thích tại sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với thể đồng hợp

d. giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi

Câu 33: Sự kiện nào dưới đây không phải là sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học

a. hình thành các chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axit nuclêic

b. sự xuất hiện các enzim

c. sự tạo thành các côaxecva

d. sự hình thành màng

Câu 34: Trong cơ thể sống axit nuclêic đóng vai trò quan trọng trong

a. sinh sản b. cảm ứng c. xúc tác d. tất cả đều đúng

Câu 35: Ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh vật hoá thạch là:

a. suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng

b. tài liệu nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất

c. suy được tuổi của các lớp đất chứa chúng

d. tất cả các câu đều đúng

Câu 36: Tôm ba lá được thấy ở:

a. đại cổ sinh b. đại trung sinh c. đại tân sinh d. đại nguyên sinh

Câu 37: Nhân tố chính chi phối quá trình phát triển loài người ở giai đoạn người hiện đại:

a. sự thay đổi điều kiện địa chất khí hậu ở kỉ thứ 3

b. lao động, tiếng nói, tư duy

c. việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động có mục đích

d. quá trình biến dị, giao phối và chọn lọc tự nhiên

Câu 38: Những điểm giống nhau giữa người và thú chứng minh:

a. người và vượn có quan hệ thân thuộc rất gần gũi

b. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người

c. quan hệ nguồn gốc giữa người và động vật có xương sống

d. người và vượn người ngày nay phát sinh từ một nguồn gốc chung là các vượn người hoá thạch

Câu 39: trong phương pháp di truyền người phương pháp di truyền tế bào được thực hiện với đối tượng khảo sát chủ yếu là:

a. tế bào bạch cầu nuôi cấy b. tế bào niêm mạc nuôi cấy

c. tế bào da người nuôi cấy d. tế bào hồng cầu nuôi cấy

Câu 40: trong phương pháp di truyền người phương pháp di truyền tế bào là phương pháp

a. sử dụng kĩ thuật ADN tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc của gen

b. nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ cùng một trứng hay khác trứng

c. tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gen qua quá trình sao mã và tổng hợp prôtêin do gen đó qui định

d. phân tích tế bào học bộ NST của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc NST

¤ Đáp án của đề thi:01
1[ 1]c... 2[ 1]c... 3[ 1]a... 4[ 1]d... 5[ 1]b... 6[ 1]d... 7[ 1]a... 8[ 1]d...
9[ 1]d... 10[ 1]d... 11[ 1]c... 12[ 1]c... 13[ 1]a... 14[ 1]c... 15[ 1]c... 16[ 1]d...
17[ 1]c... 18[ 1]d... 19[ 1]d... 20[ 1]d... 21[ 1]d... 22[ 1]c... 23[ 1]c... 24[ 1]a...
25[ 1]b... 26[ 1]c... 27[ 1]b... 28[ 1]c... 29[ 1]d... 30[ 1]d... 31[ 1]d... 32[ 1]d...
33[ 1]a... 34[ 1]a... 35[ 1]d... 36[ 1]a... 37[ 1]b... 38[ 1]c... 39[ 1]a... 40[ 1]d...

jdhgjfg
jdhgjfg
Trả lời 9 năm trước

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 03 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2010
Môn thi: TIẾNG ANH - Hệ 3 năm
Thời gian làm bài: 60 phút.

Mã đề thi 396

Họ, tên thí sinh: ..........................................................................
Số báo danh: .............................................................................

Chọn từ (ứng với A, B, C, hoặc D) có phần gạch dưới được phát âm khác với những từ còn lại trong mỗi câu sau.
Câu 1: A. candleB. fatherC. sad D. hat
Câu 2: A. famousB. nationalC. bookcase D. labour
Câu 3: A. passed B. finishedC. attendedD. washed
Câu 4: A. skills B. enjoysC. meetsD. needs
Câu 5:A. machineB. teaching C. choose D. cheap
Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.
Câu 6: John said that no other car could go ______.
A. faster like his car B. so fast like his car C. fastest than his carD. as fast as his car
Câu 7: When my mum got home, ______.
A. the dinner be cookedB. I was cooking dinner
C. I am cooking dinner D. the dinner being cooked
Câu 8: It usually takes her ______.
A. two hours done her homeworkB. two hours to do her homework
C. homework two hours to do D. two hours doing homework
Câu 9: We will go fishing if ______.
A. it is fineB. it was fine C. we will be free D. we had free time
Câu 10: ______ can cause diseases by entering openings in the body.
A. If bacteria are harmful B. When harmful bacteria
C. Bacteria harmfulD. Harmful bacteria
Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) cho mỗi câu từ 11 đến 15.
William Shakespeare was one of the greatest writers in the English literature. He was born in 1564 in Stratford-upon-Avon. (11)______ the age of eighteen he married Anne Hathaway, (12)______ was eight years older than himself. A few years later he moved to London, where he worked as an actor and a playwright. Shakespeare (13)______ 36 plays and 154 sonnets (a kind of poem). His most famous plays are the four great tragedies - Othello, Macbeth, Hamlet, and King Lear. Shakespeare died in Stratford-upon-Avon on 23 April 1616. His (14)______ are still very popular today: they have been translated into different languages, and many of them have been (15)______ into films, both in English and in other languages.
Câu 11: A. FromB. AtC. In D. On
Câu 12: A. whose B. whom C. whichD. who
Câu 13: A. writesB. wroteC. write D. written
Câu 14: A. actors B. films C. novelsD. plays
Câu 15: A. done B. producedC. madeD. worked Trang 1/3 - Mã đề thi 396
Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) cho mỗi câu từ 16 đến 20.
Every year, millions of tourists visit California. California is known for its beautiful scenery, warm climate, and excellent food. There are twenty national parks in California, which over thirty million people visit every year. California also has many world-famous museums.
The state is divided into two parts: Northern California and Southern California. San Francisco is in Northern California. It is surrounded by water on three sides and is a city with beautiful bays and several bridges. Its streets are always crowded with tourists. There is an area in the south of San Francisco that is famous for the computer industry; it is called Silicon Valley.
Los Angeles, Hollywood, and Disneyland are all situated in Southern California. Southern California is known for its desert areas, which are sometimes next to snow-covered mountains. It is one of the few places in the world where you can ski in the morning and surf in the afternoon.
Câu 16: ______ visit California’s national parks every year.
A. Twenty million people B. About thirty thousand tourists
C. Over thirty million peopleD. Hundreds of millions of tourists
Câu 17: California is divided into ______.
A. Northern California and Southern CaliforniaB. San Francisco and Hollywood
C. Hollywood and Disneyland D. San Francisco and Los Angeles
Câu 18: What is Silicon Valley well known for?
A. The computer industry. B. Excellent food.
C. Beautiful scenery. D. Beautiful bays.
Câu 19: Which of the following is NOT in Southern California?
A. Hollywood. B. Los Angeles. C. Disneyland.D. San Francisco.
Câu 20: Where are the desert areas found?
A. In Southern California. B. In San Francisco.
C. Near Silicon Valley. D. In Northern California.
Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.
Câu 21: I ______ go swimming when I was a boy.
A. am using to B. was used to C. use toD. used to
Câu 22: After the 2009 football season, he ______ a well-known player in Asia.
A. was becomingB. becameC. becomes D. will become
Câu 23: I saw my teacher sitting ______ the table drinking tea.
A. atB. in C. from D. to
Câu 24: Bologna in Northern Italy is the place ______ Guglielmo Marconi was born.
A. thereB. whereC. what D. which
Câu 25: The children were bored ______ watching that film again and again.
A. forB. withC. in D. about
Câu 26: This atlas ______ in the classroom yesterday.
A. was leaving B. leftC. was leftD. leaves
Câu 27: Thomas Edison was a famous American ______.
A. inventorB. invent C. inventive D. invention
Câu 28: Nowadays wild animals ______ in many parts of the world.
A. protected B. were protectedC. are protectedD. protect
Câu 29: Susan: “Shall we go to the cinema this Saturday?”
Alice: “______”
A. Yes, let’s. B. Yes, we do. C. No, I don’t. D. No. Why not?
Câu 30: Teacher: “How far is it from your house to school?”
Student: “______, sir!”
Trang 2/3 - Mã đề thi 396
A. Not very long B. 3 monthsC. About 2 kilometersD. By bicycle
Câu 31: There is a very good program on VTV3 ______ 9:00 p.m. tonight.
A. to B. inC. atD. on
Câu 32: Tony: “How often do you go swimming?”
Quang: “______.”
A. Many times already B. Oh, very good
C. In the afternoonD. Every week
Câu 33: Frankie: “Where is Dad?”
Kitty: “He ______ be in the garden.”
A. mayB. had to C. need D. ought
Câu 34: We had to wait ______ all our friends finished their work.
A. untilB. but C. so D. for
Câu 35: Michael Faraday was very interested in ______ experiments with electricity.
A. do B. to doC. doingD. done
Câu 36: Smoking cigarettes is ______ to our health.
A. good B. useful C. sickD. harmful
Câu 37: Emma and Katie usually ______ their grandmother at weekends.
A. have visited B. visitsC. visitD. are visiting
Câu 38: Tom's brother is ______; he gets unemployment benefit every week.
A. harmless B. friendlessC. joblessD. careless
Câu 39: Peter was reading a book by Mark Twain ______ his friends came.
A. whileB. whenC. during D. if
Câu 40: “Could you talk ______? I'm learning my lessons.”
A. as quietly B. so quietlyC. more quietlyD. most quietly
Câu 41: I really enjoy ______ in the park on a sunny day.
A. readingB. to read C. being read D. read
Câu 42: The schoolyard is always ______ with students during the break.
A. emptiedB. crowdedC. complete D. full
Câu 43: She is never ______ to go out alone at night by her parents.
A. givenB. allowedC. agreed D. taken
Câu 44: Sarah danced very ______ in her performance last week.
A. beautifying B. beauty C. beautifulD. beautifully
Câu 45: “Look! That boy ______ an elephant over there.”
A. fed B. was feeding C. feedsD. is feeding
Chọn phương án (A, B, C, hoặc D) ứng với từ/ cụm từ có gạch dưới cần phải sửa để các câu sau trở thành chính xác.
Câu 46: I am looking for my keys, but I haven’t found it.
A B CD
Câu 47: I have shown you many time how to use these new machines.
ABC D
Câu 48: I felt very tiring when I arrived home, so I went to bed at once.
AB C D
Câu 49: Mr. Chapman never comes to meetings on time, and his brother doesn’t, too.
A B CD
Câu 50: AIDS is a very danger disease: there is still no cure for it now.
ABC D
---------------------------------------------------------- HẾT ----------

djshg
djshg
Trả lời 9 năm trước

Đây là đề thi bổ túc bạn ạ

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2010
Môn thi : NGỮ VĂN- Giáo dục thường xuyên
Câu 1. (2,0 điểm)
Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
Câu 2. (3,0 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của nhà trường trong việc truyền thụ kiến thức văn hóa cho học sinh.
Câu 3. (5,0 điểm)
Phân tích hình tượng rừng xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành (phần trích trong Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục – 2008).

BÀI GIẢI GỢI Ý

Câu 1. - Tây Tiến là một đơn vị quân đội thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt- Lào, đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp.
- Địa bàn hoạt động của Tây Tiến khá rộng.
- Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh gian khổ, thiếu thốn nhưng họ rất lạc quan, dũng cảm.
- Quang Dũng là đại đội trưởng trong Đoàn quân Tây Tiến. Cuối năm 1948, ông chuyển sang đơn vị khác. Rời xa đơn vị cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu Chanh, trong tình cảm nhớ thương những đồng đội cũ, nhà thơ đã viết bài Nhớ Tây Tiến.
- Khi in lại, tác giả đổi tên thành Tây Tiến và in trong tập Mây đầu ô. Đây là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng, thể hiện sâu sắc phong cách nghệ thuật của nhà thơ.

Câu 2: Một số gợi ý :

-Nhà trường có một vai trò quan trọng trong việc truyềnthụ kiến thức cho học sinh. Học sinh có thể tiếp thu kiến thức từ nhiều nguồn nhưng kiến thức ở nhà trường vẫn giữ vị trí quan trọng hàng đầu vì đó là kiến thức đã được chuẩn hóa,đạt độ chính xác cao và có định hướng.
Vai trò của ngành giáo dục nói chung và nhà trường rất quan trọng trong việc đào tạo ra nhân tài, tạo nên nguồn nguyên khí của quốc gia.
-Trong nhà trường người trực tiếp truyền thụ kiến thức là đội ngũ giáo viên. Họ đều là những người được đào tạo trong các trường Sư Phạm. Họ không những có trình độ tay nghề mà còn có lương tâm, đạo đức nghề nghiệp. Do vậy họ luôn có ý thức nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật thông tin để nâng chất lượng giờ dạy đem đến cho học sinh những hiểu biết chuẩn mực.
-Cha ông ta từ xa xưa đã rất coi trọng vai trò của nhà trường trong việc mở mang truyền bá kiến thức. Văn Miếu Quốc Tử Giám đã được xây dựng từ những thế kỉ đầu của quốc gia phong kiến Đại Việt. Các nước tiên tiến trên thế giới sở dĩ phát triển nhanh, mạnh vì coi trọng vai trò của giáo dục, trong đó trường học chiếm vị trí hàng đầu.
-Trong thời đại thông tin hiện nay, có rất nhiều nguồn cung cấp tri thức thì vai trò truyền bá kiến thức từ nhà trường càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
-Trong việc truyền thụ kiến thức văn hóa, ngoài vai trò quan trọng của người thầy, học sinh cũng cần phải có thái độ tích cực chủ động.
-Bên cạnh việc truyền thụ kiến thức văn hóa, nhà trường còn có nhiệm vụ giáo dục rèn luyện học sinh về mặt phẩm chất, đạo đức để học sinh không chỉ có kiến thức mà còn có cách sống, cách ứng xử văn hóa.
-Gia đình, xã hội cũng có vai trò không kém phần quan trọng đối với việc hình thành kiến thức và nhân cách của học sinh. Do vậy, để giá trị giáo dục được bền vững cần có sự kết hợp chặt chẽ, toàn diện và hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Câu 3.Yêu cầu học sinh nắm chắc kỹ năng phân tích một mặt hình tượng của tác phẩm. Cụ thể ở đây là hình tượng cây xà nu được miêu tả mang giá trị nghệ thuật cao: giá trị hiện thực, giá trị tượng trưng và giá trị biểu tượng.

1.“Rừng xà nu”là một truyện ngắn xuất sắc của Nguyễn Trung Thành và của văn học thời chống Mĩ. Trong tác phẩm, với hình tượng cây xà nu, Nguyễn Trung Thành đã làm nổi rõ khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn, một đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975. Khuynh hướng này đã chi phối sự sáng tạo nghệ thuật của các nhà văn trong giai đoạn văn học này.

2.Đọc“Rừng xà nu”những nhân vật như cụ Mết, Tnú, Dít, Mai… tạo nên ấn tượng sâu sắc nơi độc giả. Nổi bật hình ảnh cây xà nu được lặp đi lặp lại gần hai mươi lần, một hình tượng đặc sắc bao trùm toàn bộ thiên truyện ngắn này. Hình tượng ấy đã tạo nên vẻ đẹp hùng tráng, chất sử thi và lãng mạn cho câu chuyện về làng Xô-man bất khuất, kiên cường. Qua tác phẩm, cây xà nu, rừng xà nu đã được Nguyễn Trung Thành miêu tả thật cụ thể, thật chi tiết với ngôn ngữ giàu chất thơ, bằng những “lời văn có cánh” trong một cảm xúc thật say mê và mãnh liệt. Cây xà nu trong truyện xuất hiện rất nhiều lần và dường như rất quen thuộc với con người nơi núi rừng Tây Nguyên, nó tham dự vào tất cả những sinh hoạt, những tâm tình, những buồn vui của người dân nơi đây trong cuộc chiến đấu chống Mĩ thật anh dũng của họ.

Tác phẩm“Rừng xà nu”là một bản anh hùng ca về cuộc đời anh dũng, đau thương, bất khuất của Tnú cũng như của tất cả dân làng Xô-man. Câu chuyện ấy được kể trên nền tảng chính của hình tượng cây xà nu- một hình tượng hàm chứa rất nhiều ý nghĩa tượng trưng và khái quát. Những cây xà nu, rừng xà nu như những con người, những tâm hồn sống, vừa là nhân chứng, vừa tham gia bản anh hùng ca, cũng vừa chịu đựng mọi vất vả, đau thương dưới tầm đạn kẻ thù. Nhưng bất chấp tất cả, rừng xà nu vẫn tràn đầy sức sống, vẫn vươn mình lên cường tráng vượt lên mọi thương đau. Cây xà nu là một hình ảnh mang tính chất tượng trưng cho khát vọng tự do, khát vọng giải phóng, cho phẩm chất anh hùng và sức sống tiềm tàng mãnh liệt của dân làng Xô-man.

Mở đầu câu chuyện là hình ảnh “cả rừng xà nu hàng vạn cây” và kết thúc vẫn là “những rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân trời”. Hình ảnh ấy như một nét nhạc trầm hùng, một bản đàn dạo, là cái “phông” cho cả một câu chuyện khiến thiên truyện càng mang đậm tính sử thi và lãng mạn hơn. Rừng cây xà nu được xem như là biểu tượng cho con người Xô-man. Với hình ảnh nhân hóa, Nguyễn Trung Thành đã miêu tả cây xà nu như những con người, chúng cũng có “vết thương”, biết “ham ánh sáng” và “ưỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng”.

Cây xà nu còn là một hình ảnh so sánh với con người “ngực căng bằng cây xà nu”. Rừng xà nu năm tháng đứng dưới tầm đại bác kẻ thù, chịu đựng biết bao tàn phá, cũng như những đau thương mà dân làng phải gánh chịu trước ách kìm kẹp của giặc. “Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương”. “Cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình nhựa ứa ra, tràn trề”… rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quện thành từng cục máu lớn”. Hình ảnh đó gợi lên một hiện thực đầy đau đớn của đồng bào Tây Nguyên trước sự tàn bạo của quân thù và gợi lên lòng căm thù cũng như kết tụ một ý chí phản kháng.
Nhưng hơn hết vẫn là sức sống mãnh liệt đầy sức trẻ của rừng xà nu bạt ngàn. “Cạnh một cây xà nu mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời”, “có những cây mới nhú khỏi mặt đất, nhọn hoắc như những mũi lê” “nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh sáng”. Thế mới biết sức trẻ của cây xà nu mãnh liệt đến dường nào! Sức trẻ ấy còn mang tính tượng trưng cho thế hệ trẻ của làng Xô-man. Đó là những Mai, Dít, Tnú, Heng, những con người luôn gắn bó với cách mạng, bất khuất từ tuổi thơ, lớn lên trong lửa đạn, trưởng thành trong đau thương và sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì tự do của dân tộc.

Bên cạnh đó, sức sống bất khuất kiên cường của cây xà nu còn được tạo bởi hàng vạn cây ở những đồi xà nu nối tiếp nhau tới chân trời, ở tấm ngực lớn của rừng ưỡn ra che chở cho làng. Đó là những cây xà nu thật vững chắc, xanh tốt đã vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum suê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng chúng vượt lên rất nhanh thay thế những cây đã ngã”, một cây ngã xuống tức thì bốn năm cây con lại mọc lên cứ thế trở thành cả một rừng cây xà nu nối tiếp đến chân trời.

Những cây xà nu, rừng xà nu ấy là hình ảnh của dân làng Xô-man kiên cường chống giặc, bất chấp mọi hi sinh, một lòng đi theo Đảng, đi theo kháng chiến hết thế hệ này đến thế hệ khác. Đó là những cụ Mết, anh Xút, Tnú, Mai, Dít, anh Brôi… mà tiêu biểu là hình ảnh cụ Mết. Nhà văn đã ví cụ “như một cây xà nu lớn”. Hơn ai hết, cụ là người hiểu rất rõ sự gắn bó của cây xà nu và mảnh đất đang sống, hiểu được sức mạnh tiềm tàng bất khuất của rừng xà nu cũng như của dân làng Xô-man. Chính cụ Mết đã nói với Tnú “không có cây gì mạnh bằng cây xà nu đất ta”, “cây mẹ chết cây con lại mọc lên”.

Cây xà nu còn là người chứng kiến sự giác ngộ, sự hi sinh thầm lặng, lòng dũng cảm và ý chí quật khởi của dân làng Xô-man. “Đứng trên đồi cây xà nu gần con nước lớn, cả vùng Xô-man ào ào rung động. Và lửa cháy khắp rừng”. Ánh lửa xà nu soi sáng lời căn dặn của anh Quyết: “Người còn sống phải chuẩn bị dao, mác, vụ, rựa, tên, ná… Sẽ có ngày dùng tới”. Lửa xà nu thử thách ý chí cũng như lòng can đảm của Tnú: “Không có gì đượm bằng nhựa cây xà nu… Mười ngón tay đã thành mười ngọn đuốc… máu anh mặn chát ở đầu lưỡi…”.

Giọng điệu sử thi của “Rừng xà nu” bắt đầu từ câu chuyện kể của cụ Mết dưới ánh lửa xà nu, một câu chuyện phảng phất phong vị anh hùng ca. Và cây xà nu không chỉ gắn với quá khứ, hiện tại anh hùng mà còn gắn bó với mọi sinh hoạt, phong tục và đời sống văn hóa của người Xô-man, của các dân tộc Tây Nguyên.

Sở dĩ hình tượng cây xà nu được tác giả xây dựng có giá trị nghệ thuật cao vì tác giả đã có nghệ thuật miêu tả “cây xà nu” :

- Nhà văn đã khéo léo dùng nghệ thuật liên tưởng để miêu tả sự sinh sôi nảy nở nhanh chóng của cây xà nu. Đặc biệt tác giả đã chọn lựa và sử dụng từ ngữ đắc địa để miêu tả cây xà nu như những vũ khí sắc nhọn: ở đầu truyện là “những cây xà nu con hình nhọn mũi tên lao thẳng lên”, “ở cuối truyện là những cây mới nhú khỏi mặt đất nhọn hoắt như những mũi lê”.
- Thủ pháp nhân hóa cây xà nu cổ thụ và những cây con.
- Nghệ thuật lặp đồng nghĩa: “đồi xà nu”- “rừng xà nu”- “hàng vạn cây”.
- Thưởng thức cả đoạn văn, chúng ta thấy phong cảnh ở đây như được nhà văn khắc chạm, tạo thành hình, thành khối, có màu sắc, có mùi vị.
- Cây xà nu là một hình tượng quán xuyến trong cả thiên truyện, được nhà văn nhắc đi nhắc lại nhiều lần.
- Chọn hình tượng “cây xà nu”, nhà văn Nguyễn Trung Thành muốn xây dựng một biểu tượng nghệ thuật về con người- dân làng Tây Nguyên. Hình tượng cây xà nu được lặp đi lặp lại như một mô típ chủ đạo để thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm: tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của các buôn làng Tây Nguyên nói riêng và của miền Nam anh hùng nói chung. Hình tượng cây xà nu mang giá trị biểu tượng cao: hình tượng cây xà nu đẹp tương ứng với những phẩm chất cao đẹp của dân làng Xôman, “cây xà nu lớn” với sức sống ngàn đời tượng trưng cho cụ Mết, “bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời”, “cành lá sum sê” tượng trưng cho thế hệ trẻ như Tnú, Mai, Dít, bé Heng, đặc biệt là Tnú.

3.Hình tượng cây xà nu thật sự là một sáng tạo nghệ thuật đáng kể của Nguyễn Trung Thành. Nhà văn đã lựa chọn hình ảnh cây xà nu và đem lại cho nó những ý nghĩa mới những lớp ý nghĩa rất khác nhau qua cách viết vừa gợi vừa tả của tác giả. Qua hình tượng này người đọc không chỉ thấy rõ sức sống kiên cường, mãnh liệt của dân làng Xô-man, của con người Tây Nguyên nói riêng mà còn là của dân tộc Việt Nam nói chung trong những tháng năm chống Mĩ và góp phần khẳng định chân lý của dân tộc và thời đại: một dân tộc muốn bảo vệ sự sống còn, độc lập, tự do, phải cầm vũ khí đứng lên chống lại kẻ thù tàn bạo.

jkfshrjkg
jkfshrjkg
Trả lời 9 năm trước

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2010
Môn thi : ĐỊA LÍ - Giáo dục trung học phổ thông

I. Phần chung cho tất cả thí sinh (8,0 điểm)
Câu I.(3,0 điểm)
1.Nêu tóm tắt ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa lý nước ta.
2.Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia nào? Kể tên các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.
3.Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy :
a)Cho biết tên 6 đô thị có số dân lớn nhất nước ta. Trong số đó, đô thị nào trực thuộc tỉnh ?
b)Giải thích tại sao đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc.
Câu II. (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu :
Sản lượng cao su việt Nam (đơn vị : nghìn tấn)

Năm1995200020052007
Sản lượng cao su124,7290,8481,6605,8

1.Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng cao su của nước ta theo bảng số liệu trên.
2.Nhận xét sự thay đổi sản lượng cao su nước ta giai đoạn 1995 - 2007.

Câu I. (3,0 điểm)
1.Trình bày những thuận lợi về tự nhiên trong việc phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
2.Tại sao thủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ ?
II. Phần riêng - phần tự chọn (2,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b)
Câu IV.a.Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Trình bày những mặt tích cực và tồn tại trong hoạt động ngoại thương của nước ta từ sau Đổi mới.
Câu IV.b.Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu :
Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
theo giá so sánh 1994 (đơn vị: nghìn đồng)

Năm 1999 2002 2004 2006
Đông Nam Bộ 366 390 452 515
Tây Nguyên 221 143 198 234

Hãy so sánh thu nhập bình quân đầu người của hai vùng theo bảng số liệu trên và giải thích.

BÀI GIẢI GỢI Ý

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I.
1.Tóm tắt ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa lí nước ta:
- Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa châu Á làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Giáp biển Đông nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên bốn mùa xanh tốt.
- Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về động – thực vật.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương – Địa Trung Hải nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.
- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và đồng bằng…
* Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán…
2.- Vùng biển nước ta giáp với vùng biển của các quốc gia: Trung Quốc, Philippin, Brunây, Malaixia, Inđônêxia, Xingapo, Campuchia, Thái Lan.
- Hệ sinh thái vùng biển nước ta: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo
3.Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Tên 6 đô thị: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, Biên Hòa
Trong đó Biên Hòa là đô thị thuộc tỉnh Đồng Nai.
b) Đô thị là nơi dân cư tập trung đông đúc vì:
-Nơi có vị trí địa lí thuận lợi.
-Là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.
-Là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
-Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước.
-Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

Câu II.

1.Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện :

Biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng cao su của nước ta từ năm 1995 – 2007

2. Nhận xét :

- Sản lượng cao su nước ta tăng nhanh một cách liên tục từ 1995 – 2007.
- Từ 1995 – 2007 sản lượng cao su tăng 481,1 nghìn tấn, tăng 4,9 lần.
- Giải thích : Sản lượng cao su nước ta tăng nhanh vì :
+ Điều kiện tự nhiên thích hợp với cây cao su: đất đỏ bazan, đất xám phù sa cổ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nước dồi dào.
+ Lao động đông, có kinh nghiệm trồng và chế biến sản phẩm cây cao su.
+ Chủ trương của nhà nước: đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, trồng các cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu trong đó có cây cao su.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây cao su mở rộng trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt từ sau năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.

Câu III.
1.Những thuận lợi về tự nhiên trong việc phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ :
-Vị trí địa lý: tiếp giáp Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lào và Biển Đông, dãy núi Bạch Mã là ranh giới giữa Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ -> thuận lợi giao lưu văn hóa – kinh tế – xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển.
-Đồng bằng nhỏ hẹp, lớn nhất là đồng bằng Thanh-Nghệ-Tỉnh có điều kiện phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng gò đồi có khả năng phát triển vườn rừng, chăn nuôi đại gia súc.
-Khí hậu vẫn còn chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
-Hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thuỷ lợi, tiềm năng thuỷ điện và giao thông (hạ lưu).
-Khoáng sản: sắt Thạch Khê (Hà Tĩnh)-trữ lượng lớn nhất cả nước (60% trữ lượng cả nước), crôm Cổ Định (Thanh Hóa), thiếc Quỳ Hợp (Nghệ An)-trữ lượng lớn nhất cả nước (60% trữ lượng cả nước), đá vôi Thanh Hóa…
-Rừng có diện tích tương đối lớn, sau Tây Nguyên (chiếm 19,3% diện tích rừng cả nước) tập trung chủ yếu ở phía Tây-biên giới Việt-Lào.
-Các tỉnh đều giáp biển nên có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch biển.
-Vùng có tài nguyên du lịch đáng kể, nổi tiếng: bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô; di sản thiên nhiên thế giới: Phong Nha-Kẽ Bàng, di sản văn hóa thế giới: Cố đô Huế…
2.Thủy lợi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ :
- Vì Đông Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cận xích đạo, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt, đặc biệt mùa khô kéo dài gây thiếu nước trầm trọng.
- Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta nên vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp của vùng: Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng, trong đó công trình thuỷ lợi hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) lớn nhất nước: rộng 270km2, chứa 1,5 tỷ m3, đảm bảo tưới tiêu cho 170.000 ha của Tây Ninh & Củ Chi. Dự án thuỷ lợi Phước Hòa (Bình Dương, Bình Phước) cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra việc xây dựng các công trình thuỷ điện cũng giải quyết một phần nước tưới vào mùa khô, làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất, diện tích trồng trọt tăng lên, khả năng đảm bảo lương thực – thực phẩm cũng khá hơn, thay đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao vị trí của vùng…

II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Câu IV.a.
Trình bày những mặt tích cực và tồn tại trong hoạt động ngoại thương của nước ta từ sau Đổi mới.
* Mặt tích cực:
- Cán cân xuất nhập khẩu có nhiều thay đổi : Sau nhiều năm nhập siêu, vào năm 1992 lần đầu tiên cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối. Từ năm 1993 đến nay, nước ta lại tiếp tục nhập siêu nhưng về bản chất khác xa với nhập siêu của trước thời kỳ Đổi mới.
- Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta ngày càng tăng nhanh.
- Thị trường mua bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa – đa phương hóa. Ngoài các thị trường truyền thống (Nga và Đông Âu), nước ta đã tiếp cận được nhiều thị trường mới. Hiện nay Việt Nam có quan hệ buôn bán với phần lớn các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Việt Nam đã trở thành thành viên 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO).
- Trong hoạt động xuất nhập khẩu có những đổi mới về cơ chế quản lý. Đó là việc mở rộng quyền tự chủ cho các ngành, các doanh nghiệp và các địa phương. Xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp và chuyển sang hạch toán kinh doanh tăng cường sự quản lý thống nhất của Nhà nước bằng luật pháp và chính sách.
* Tồn tại:
- Nước ta vẫn nhập siêu.
- Các mặt hàng xuất khẩu của nước ta bao gồm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông, lâm, thủy sản. Tuy nhiên tỉ trọng hàng chế biến hay tinh chế tương đối thấp và tăng chậm. Hàng gia công còn lớn hoặc phải nhập nguyên liệu.
Câu IV.b.
+ So sánh thu nhập bình quân đầu người của hai vùng :
- Thu nhập bình quân theo đầu người hàng tháng ở Đông Nam Bộ tăng liên tục từ 1996 – 2006 .
- Thu nhập bình quân theo đầu người hàng tháng ở Tây Nguyên tăng giảm không ổn định.
- Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng của Đông Nam Bộ luôn cao hơn Tây Nguyên.
Năm 1999 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 1,6 lần Tây Nguyên.
Năm 2002 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 2,7 lần Tây Nguyên.
Năm 2004 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 2,3 lần Tây Nguyên.
Năm 2006 thu nhập bình quân đầu người tháng của Đông Nam Bộ gấp 2,2 lần Tây Nguyên.
+ Giải thích :
- Thu nhập bình quân đầu người tháng của 2 vùng chênh lệch nhiều do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế.
* Vùng Đông Nam Bộ :
- Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu.
- Đông Nam Bộ là vùng kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước.
- Có ưu thế về vị trí địa lý, về nguồn lao động lành nghề, có cơ sở vật chất kỹ thuật, lại có chính sách phát triển phù hợp, thu hút được các nguồn đầu tư trong và ngoài nước.
* Vùng Tây Nguyên :
- Là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển, không thuận lợi cho phát triển kinh tế.
- Diện tích lớn nhưng dân cư thưa thớt, nhiều dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp, mật độ dân số thấp nhất so với các vùng khác 89 người/km2 (năm 2006).
- Địa hình tương đối hiểm trở, mùa khô kéo dài khó làm thủy lợi.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng còn hạn chế, nhất là giao thông vận tải.