Gian hàng bánRao vặtTư vấnHỗ trợThêm
  Bí quyết bán hàng Online  Thông báo  Đăng ký  Đăng nhập

Có bác nào có tài liệu về định dạng NTFS ko thế? cho em xin với?

djshg26/05/2009 - 15:34

Lượt xem 577
Có bác nào có tài liệu về định dạng NTFS ko thế? cho em xin với.Cách thức tổ chức và truy xuất dữ liệu.
  • Cũ nhất
  • Mới nhất
  • Có ích nhất

thuy linh

26/05/2009 - 15:35
Đây là tài liệu về NTFS trên win200server
Chương 6: Giới thiệu về cấp phép trên NTFS (NTFS Permissions)
Windows 2000 chỉ cung cấp các cấp phép NTFS trên phân hoạch NTFS. Để bảo vệ các tệp và thư mục trong phân hoạch NTFS, bạn gán các cấp phép cho từng khoản mục người dùng hoặc nhóm cần truy cập vào tài nguyên. Người dùng phải được gán cấp phép để có thể truy cập vào tài nguyên. Nếu không được gán cấp phép các khoản mục người dùng không thể truy xuất đến các tệp hoặc thư mục. Bảo mật trên NTFS rất hiệu...
Đây là tài liệu về NTFS trên win200server
Chương 6: Giới thiệu về cấp phép trên NTFS (NTFS Permissions)
Windows 2000 chỉ cung cấp các cấp phép NTFS trên phân hoạch NTFS. Để bảo vệ các tệp và thư mục trong phân hoạch NTFS, bạn gán các cấp phép cho từng khoản mục người dùng hoặc nhóm cần truy cập vào tài nguyên. Người dùng phải được gán cấp phép để có thể truy cập vào tài nguyên. Nếu không được gán cấp phép các khoản mục người dùng không thể truy xuất đến các tệp hoặc thư mục. Bảo mật trên NTFS rất hiệu quả trong trường hợp người dùng truy xuất đến các tệp, thư mục trên máy tính hoặc qua mạng.

Danh sách điều khiển truy cập (Access Control List)
NTFS lưu một danh sách điều khiển truy cập (ACL) cho tất cả các tệp và thư mục trên một phân hoạch NTFS. Danh sách này bao gồm tất cả các khoản mục người dùng, nhóm, máy tính đã được gán cấp phép truy cập tới các tệp, thư mục và kiểu truy cập mà chúng được gán. Để người dùng có thể truy cập tới tệp, thư mục, Danh sách điều khiển truy cập phải bao gồm các thực thể (Entry), được gọi là thực thể điều khiển truy cập (Access Control Entry). Các thực thể này cho phép kiểu truy cập người dùng đang yêu cầu để người dùng có thể truy xuất tới tệp hoặc thư mục. Nếu không có các thực thể này trong Danh sách điều khiển thư mục, Windows 2000 sẽ từ chối việc truy cập của người dùng tới tài nguyên.

 Cấp phép NTFS
Cấp phép NTFS được dùng để chỉ ra những người dùng, nhóm và máy tính nào có thể truy cập tới các tệp, thư mục. Cấp phép NTFS cũng chỉ ra những người dùng, nhóm và máy tính nào có thể làm gì với nội dung của các tệp hoặc thư mục.

 Các cấp phép NTFS trên thư mục
Bạn có thể gán cấp phép cho thư mục để kiểm soát việc truy cập cho thư mục hoặc các tệp và thư mục con trong thư mục đó. Bảng dưới đây liệt kê các cấp phép NTFS chuẩn trên thư mục mà bạn có thể gán và kiểu truy cập mà từng cấp phép đó cho phép.

Các cấp phép Mô tả
Read (Đọc) Cho phép xem các file, thư mục con và thuộc tính và cấp phép của thư mục.
Write (Ghi) Cho phép tạo các file, thư mục con mới trong thư mục.Thay đổi thuộc tính và cấp phép trên thư mục.
List Folder Contents (Liệt kê nội dung thư mục) Cho phép xem tên các tệp và thư mục con bên trong thư mục.
Read&Execute (Đọc và thi hành) Xem thư mục cộng thêm thực hiện các cấp phép được cho phép của cấp phép Read (Đọc) và cấp phép List Folder Contents (Liệt kê nội dung thư mục)
Modify (Sửa) Cho phép xoá thư mục cộng thêm các cấp phép của cấp phép Write (Ghi) và Read&Execute (Đọc và thi hành)
Full Control Cho phép thay đổi cấp phép trên thư mục, lấy cấp phép sở hữu (Take Owwnership), xoá thư mục con và tệp và thực hiện được tất cả các cấp phép khác .
 Các cấp phép NTFS trên tệp

Các cấp phép Diễn giải
Read (Đọc) Cho phép xem các tệp, xem thuộc tính, và cấp phép trên tệp.
Write (Ghi) Cho phép ghi đè lên tệp, thay đổi thuộc tính và xem cấp phép trên tệp.
Read&Execute (Đọc và thi hành) Chạy các ứng dụng cộng thêm thực hiện các cấp phép của cấp phép Read (Đọc)
Modify (Sửa) Cho phép sửa và xoá tệp cộng thêm các cấp phép của cấp phép Write(Ghi) và Read&Execute(Đọc và thi hành)
Full Control Cho phép thay đổi cấp phép trên tệp, lấy cấp phép sở hữu (Take Owwnership), và thực hiện được tất cả các cấp phép khác .

Chú ý: Khi tạo ra một phân hoạch NTFS Windows 2000 tự động gán cấp phép Full Control cho thư mục gốc với nhóm Everyone (mọi người). Mặc định nhóm Everyone sẽ có cấp phép Full Control ở tất cả các tệp và thư mục nằm trong thư mục gốc. Để tránh khỏi trường hợp này bạn nên thay đổi cấp phép mặc định cho các file và thư mục bạn tạo ra.









Áp dụng cấp phép NTFS trên Windows 2000

 Kết hợp cấp phép NTFS
 Tính kế thừa trong cấp phép NTFS
 Sao chép và di chuyển tệp và thư mục
 Thảo luận

Ngầm định, khi bạn gán cấp phép cho người dùng và nhóm ở một thư mục, người dùng hoặc nhóm đó sẽ phải truy cập đến tệp hoặc thư mục con trong thư mục đó. Bạn phải nắm được thư mục con và tệp kế thừa cấp phép NTFS từ thư mục mẹ như thế nào từ đó bạn có thể sử dụng tính thừa kế cho các tệp hoặc thư mục.

Nếu bạn gán cấp phép cho một khoản mục đơn lẻ hoặc một nhóm là thành viên của một nhóm khác tại một tệp hoặc thư mục thì người dùng đó có đa cấp phép trên một tài nguyên. Có những quy định và thứ tự ưu tiên cho việc kết hợp các cấp phép này. Thêm vào đó là vấn đề các cấp phép sẽ thay đổi như thế nào khi sao chép hoặc di chuyển tệp hoặc thư mục.
 Kết hợp cấp phép NTFS
Nếu bạn gán cấp phép NTFS cho một khoản mục và nhóm mà khoản mục nào đó trực thuộc thì bạn đã gán đa cấp phép cho khoản mục đó. Có những quy tắc để kết hợp các cấp phép này với nhau để đưa ra một chính sách hiệu quả cho việc phân cấp phép.

Tích luỹ các cấp phép
Việc đặt cấp phép một cách hiệu quả cho người dùng trên tài nguyên là kết hợp giữa các cấp phép được đặt cho một khoản mục đơn lẻ và nhóm mà khoản mục đó trực thuộc. Ví dụ như một người dùng có cấp phép Read (Đọc) trên một thư mục là thành viên của một nhóm có cấp phép Write (Ghi) trên cùng thư mục đó thì người dùng đó sẽ có cả hai cấp phép Read (Đọc) và Write (Ghi) trên thư mục đó.

Cấp phép trên tệp cao hơn cấp phép trên thư mục
Cấp phép NTFS trên tệp được ưu tiên hơn cấp phép trên thư mục. Ví dụ như một người dùng có cấp phép thay đổi cấp phép trên một tệp có thể tạo các thay đổi trên tệp đó cho dù họ chỉ có cấp phép Read (Đọc) trên thư mục chứa tệp đó.

Cấp phép Deny (từ chối) cao hơn các cấp phép khác
Bạn có thể từ chối việc truy cập một tệp hay thư mục của một khoản mục hoặc một nhóm bằng cách gán cấp phép Deny. Thậm chí nếu một người dùng có cấp phép truy cập tới tệp hoặc thư mục đó từ nhóm mà họ trực thuộc, cấp phép Deny sẽ khoá tất cả các cấp phép khác mà người dùng đó có.
 Tính kế thừa của các cấp phép trên NTFS
ngầm định, các cấp phép mà bạn gán cho thư mục mẹ sẽ được thư mục con hoặc tệp thứ bên trong kế thừa. Tuy nhiên, bạn cũng có thể ngăn việc kế thừa nếu bạn muốn các tệp và thư mục con có những cấp phép khác so với thư mục mẹ.

Kế thừa cấp phép
Tất cả các cấp phép mà bạn gán cho thư mục mẹ đều được thư mục con và các tệp bên trong kế thừa lại. Khi bạn gán cấp phép truy cập cho một thư mục tức là bạn cũng gán cấp phép đó cho các thư mục con và tệp bên trong nó, thậm chí cả những tệp hoặc thư mục ma bạn tạo ra sau này bên trong thư mục đó.

Ngăn việc kế thừa cấp phép
Bạn có thể ngăn việc kế thừa bằng cách chặn các thư mục con và tệp kế thừa các cấp phép từ thư mục mẹ. Để làm được việc này bạn loại bỏ các cấp phép được kế thừa và chỉ giữ lại những cấp phép đã được gán một cách rõ ràng

Thư mục con mà bạn đã chặn các cấp phép được kế thừa từ thư mục mẹ bây giờ sẽ trở thành một thư mục mẹ mới. Thư mục con và tệp bên trong thư mục mẹ mới này sẽ kế thừa cấp phép của thư mục mẹ mới.
 Sao chép và di chuyển tệp, thư mục
Khi bạn sao chép hay di chuyển các tệp hoặc thư mục, các cấp phép có thể bị thay đổi tuỳ thuộc vào nơi mà bạn di chuyển tệp hay thư mục đó tới.
Sao chép tệp và thư mục
Khi bạn sao chép hay di chuyển các tệp hoặc thư mục từ thư mục này đến thư mục khác hay từ phân hoạch này sang một phân hoạch khác, các cấp phép trên tệp hoặc thư mục có thể bị thay đổi.
 Khi bạn sao chép một tệp hoặc thư mục trong một phân hoạch NTFS, bản sao chép của tệp hoặc thư mục đó sẽ kế thừa các cấp phép của thư mục đích đến
 Khi bạn sao chép một tệp hoặc thư mục giữa các phân hoạch NTFS, bản sao của tệp hoặc thư mục đó sẽ kế thừa toàn bộ cấp phép của thư mục đích đến.
 Khi bạn sao chép một tệp hoặc thư mục tới các phân hoạch không phải là NTFS như FAT, các tệp và thư mục sẽ mất cấp phép NTFS vì các phân hoạch không phải là NTFS không hỗ trợ cấp phép trên NTFS.
Để sao chép một tệp hay thư mục trong một phân hoạch NTFS hoặc giữa các phân hoạch NTFS, ta phải ít nhất có cấp phép Read (Đọc) trên thư mục gốc và cấp phép Write (ghi) trên thư mục đích.

Di chuyển tệp và thư mục
Khi bạn di chuyển các tệp hoặc thư mục, các cấp phép có thể bị thay đổi tuỳ thuộc vào cấp phép trên thư mục đích. Di chuyển tệp hay thư mục có ảnh hưởng đến các cấp phép trên NTFS như sau.
 Khi bạn di chuyển một tệp hoặc thư mục trong một phân hoạch NTFS , tệp hoặc thư mục giữ nguyên các cấp phép của nó.
 Khi bạn di chuyển một tệp hoặc thư mục giữa các phân hoạch NTFS, bản sao của tệp hoặc thư mục đó sẽ kế thừa toàn bộ cấp phép của thư mục đích đến. Khi bạn di chuyển một tệp hoặc thư mục giữa các phân hoạch, thực chất là bạn đã sao chép các tệp hoặc thư mục đó đến vùng mới và sau đó là xoá nó đi ở vùng cũ. .
 Khi bạn di chuyển một tệp hoặc thư mục tới các phân hoạch không phải là NTFS như FAT, các tệp và thư mục sẽ mất cấp phép NTFS vì các phân hoạch không phải là NTFS không hỗ trợ cấp phép trên NTFS.
Để di chuyển một tệp hay thư mục trong một phân hoạch NTFS hoặc giữa các phân hoạch NTFS, bạn phải it nhất có cấp phép Write (Ghi) trên thư mục đích và cấp phép Modify (thay đổi) trên thư mục nguồn.
 Thảo luận.: Áp dụng cấp phép trên NTFS
User1 là thành viên của nhóm Users và Sales.

1. Nhóm Users có cấp phép Write (ghi) và nhóm Sales có cấp phép Read (đọc) trên Folder1.Vậy User1 có cấp phép gì trên Folder1?

2. Nhóm Users có cấp phép Read (đọc) trên Folder1 và nhóm Sales có cấp phép Write(ghi) trên Folder2.Vậy User1 có cấp phép gì trên File2?

3. Nhóm Users có cấp phép Modify (thay đổi) trên Folder1. File2 chỉ được truy cập bởi nhóm Sales và chi có duy nhất cấp phép Read (đọc). Trình bày các bước làm để đảm bảo rằng nhóm Sales chỉ có cấp phép Read (đọc) trên File2


Sử dụng cấp phép NTFS

 Gán cấp phép NTFS
 Thiết lập tính kế thừa
 Bài tập về gán cấp phép
 Thực hành

Người quản trị, người dùng có cấp phép Full Control và những người sở hữu tệp và thư mục đó có thể gán cấp phép cho các người dùng và nhóm khác. Khi gán các cấp phép NTFS và kiểm soát tính kế thừa, bạn nên làm theo một số những quy tắc để việc gán cấp phép đạt hiệu quả. Bạn nên gán cấp phép theo các nhu cầu của các nhóm và người sử dụng.
 Gán cấp phép NTFS
Bạn có thể gán cấp phép trong hộp thoại Properties của thư mục. Khi bạn gán hoặc sửa cấp phép cho một file hoặc thư mục, bạn có thể thêm hay loại bỏ người dùng, nhóm hoặc máy tính.Bằng cách chọn vào một người dùng hay nhóm, bạn có thể thay đổi cấp phép cho người dùng hay nhóm đó.

Trên nhãn Security của hộp thoại Properties cho thư mục và tệp có thể thiết lập một số tuỳ chọn sau:

Tuỳ chọn Mô tả
Name (tên) Lựa chọn một khản mục người dùng hoặc nhóm mà bạn muốn thay đổi cấp phép hay loại bỏ khỏi danh sách.
Permission (Cấp phép) Cấp cấp phép khi bạn lựa chọn Allow
Add (Bổ sung) Mở hộp thoại Select User,Group or Computers để chọn khoản mục người dùng và nhóm muốn thêm vào danh sách Name (Tên)
Remove (Loại bỏ) Loại bỏ khoản mục người dùng hoặc nhóm và các cấp phép của họ trên tệp hoặc thư mục.
 Thiết lập tính kế thừa
Nói chung bạn nên cho phép Windows 2000 để ngầm định phần kế thừa các cấp phép từ thư mục mẹ cho các thư mục con và tệp bên trong.

Tuy nhiên đôi khi bạn muốn chặn tính kế thừa. Ví dụ như khi bạn cần giữ lại tất cả các tệp của phòng Sales trong một thư mục Sales mà mọi nhân viên của phòng Sales có cấp phép Write (ghi). Tuy nhiên, bạn cần giới hạn cấp phép trên một số tệp là chỉ có cấp phép Read (Đọc). Để làm được việc này, bạn cần chặn tính kế thừa để cấp phép Write (ghi) không được các tệp bên trong kế thừa lại.

Ngầm định, các thư mục con và tệp sẽ kế thừa các cấp phép mà bạn gán cho thư mục mẹ. Để chặn không cho một thư mục con hay tệp kế thừa cấp phép từ thư mục mẹ, bạn phải bỏ lựa chọn của thẻ “Allow inheritable permissions from parent to propagate to this object” sau đó chọn một trong hai lựa chọn sau:

Tuỳ chọn Diễn Giải
Copy (sao chép) Sao chép toàn bộ những cấp phép được kể thừa từ trước của thư mục mẹ và loại bỏ các cấp phép mà thư mục mẹ có thêm về sau.
Remove (Xoá bỏ) Xoá bỏ toàn bộ các cấp phép được kế thừa từ thư mục mẹ khỏi thư mục con và tệp, chỉ giữ lại những cấp phép mà bạn gán trực tiếp cho thư mục con và tệp đó.
 Kinh nghiệm về gán cấp phép
 Gán cấp phép cho nhóm thuận tiện hơn cho người dùng
 Nhóm tài nguyên lại để dễ dàng cho việc quản lý
 Chỉ cho phép người dùng truy cập ở mức cần thiết
 Tạo ra các nhóm có cùng một nhu cầu truy cập tài nguyên
 Gán cấp phép Read&Execute (Đọc&Thực thi) trên các thư mục chứa ứng dụng(Application)
 Gán cấp phép Read&Execute (Đọc&Thực thi) và Write(ghi) trên các thư mục chứa dữ liệu (Data)
Những điều cần chú ý khi gán cấp phép trên NTFS
 Gán cấp phép cho nhóm thuận tiện hơn cho người dùng vì quản lý một nhóm dễ dàng hơn quản lý nhiều người dùng. Ngoài ra nó còn giữ cho Danh sách điều khiển truy cập (ACL) ngắn hơn và làm tăng tính hiệu quả.
 Để đơn giản cho việc quản lý nên nhóm các tệp vào một thư mục. Các tệp dữ liệu được chứa trong thư mục dùng để chứa dữ liệu, tệp ứng dụng được chứa trong thư mục dùng để chứa ứng dụng chia sẻ cho nhiều người dùng, và tạo các Home Folders để chứa dữ liệu của riêng tưng cá nhân.
 Chỉ cho phép người dùng truy cập ở mức cần thiết. Nếu người dùng chỉ cần đọc tệp thì chỉ gán cho họ cấp phép Read (đọc) trên tệp.
 Tạo ra các nhóm có cùng một nhu cầu truy cập tài nguyên sau đó gán cho nhóm đó một số cấp phép nhất định trên tài nguyên đó.
 Gán cấp phép Read&Execute (Đọc&Thực thi) trên các thư mục chứa ứng dụng(Application) cho nhóm Users và Administrators (Người dùng và người quản trị). Điều này sẽ ngăn việc các tệp ứng dụng bị xoá hoặc bị phá hỏng do người dùng hay virus
 Gán cấp phép Read&Execute (Đọc&Thực thi) và Write(ghi) trên các thư mục chứa dữ liệu (Data) cho nhóm Users (người dùng) và cấp phép Full Control cho Owner (người sở hữu). Điều này tạo điều kiện cho người dùng có thể đọc và sửa chữa các tài liệu người khác tạo ra, những người tạo ra các tài liệu đó thì có thể đọc, sửa chữa và xoá .


Nén dữ liệu trên một phân hoạch NTFS

 Giới thiệu chung về nén file và thư mục
 Nén file và thư mục
 Sao chép và di chuyển các file và thư mục đã được nén
 Các kinh nghiệm khi nén dữ liệu
Tính năng nén dữ liệu trên hệ thống file NTFS cho phép nén các file và thư mục. Các file và thư mục được nén sẽ tiết kiệm được khoảng trống trên phân hoạch NTFS, cho phép bạn lưu được nhiều dữ liệu hơn. Các file và thư mục được nén có thể giữ được trạng thái nén hoặc kế thừa lại trạng thái nén của thư mục đích mà chúng được sao chép hoặc di chuyển đến. Bạn nên làm theo một số chỉ dẫn trong bài để quản lý việc nén dực liệu.
 Giới thiệu chung về nén file và thư mục
Mỗi file và thư mục trên một phân hoạch NTFS đều có ở một trong hai trạng thái: nén hoặc không nén. Trạng thái của một thư mục không ảnh hưởng đến trạng thái của các file hoặc thư mục con của nó. Ví dụ, một thư mục có thể được nén nhưng tất cả các file trong thư mục đó có thể ở trạng thía không nén. Chú ý, một thư mục không nén có thể chứa các file được nén.
Một số điều cần quan tâm khi làm việc với các file và thư mục được nén:
 Vùng trống:
Vùng trống trên một phân hoạch NTFS được tính dựa trên kích thước của các file không bị nén. Nếu bạn sao chép một file nén vào một phân hoạch NTFS mà phân hoạch đó không đủ chỗ trống để lưu file đó ở trạng thái không nén, bạn sẽ nhận được một thông báo lỗi là không có đủ khoảng trống để lưu file này.
 Mầu hiển thị của trạng thái nén
Bạn có thể thay đổi mầu hiển thị cho tên các file và thư mục được nén để phân biệt với các file và thư mục không được nén.
 Truy cập đến các file nén qua các ứng dụng
Các file nén có thể được đọc hoặc ghi bởi các ứng dụng Windows hay MS-DOS mà không cần được giải nén trước bằng chương trình giải nén khác. Khi một ứng dụng hay các yêu cầu từ hệ điều hành truy cập đến một file được nén, Windows 2000 sẽ tự động giải nén file đó. Khi bạn đóng hoặc lưu một file, Windows 2000 lại tự động nén lại.

Nén file và thư mục
Windows Explorer cho phép đặt trạng thái nén cho các file và thư mục, bạn còn có thể đổi mầu hiển thị cho các file và thư mục được nén.

Thiết lập trạng thái nén
Để thiết lập trạng thái nén cho một file hoặc thư mục, trong hộp thoại Advanced attributes, chọn Compress contents to save disk space.
Nếu bạn nén một thư mục, Windows 2000 sẽ hiển thị hộp thoại Confirm Attribute Changes, có thêm hai lựa chọn khác.

Tuỳ chọn Diễn giải
Apply changes to this folder only Chỉ nén thư mục bạn đã chọn và các file hoặc thư mục được thêm vào sau này.
Apply changes to this folder, subfilders and files Nén thư mục đó và tất cả các file và thư mục con bên trong.

Thay đổi mầu hiển thị
Bạn có thể đặt một mầu khác cho các file và thư mục được nén. Trong Windows Explorer, trên thực đơn Tools, chọn Folder Option. Trên nhãn View, chọn Display compressed files and folders with alternate color.
 Sao chép và di chuyển các file và thư mục đã được nén
Windows 2000 sẽ làm việc ra sao khi bạn sao chép hoặc di chuyển một file hoặc thư mục được nén trong một phân hoạch NTFS, giữa các phân hoạch NTFS và đến một phân hoạch ko phải là NTFS.
 Khi bạn sao chép một file hay thư mục trong một phân hoạch NTFS. File đó sẽ kế thừa trạng thái của thư mục đích. Ví dụ, nếu bạn sao chép một file nén đến một thư mục không được nén thì file đó sẽ tự động được giải nén.

 Khi bạn di chuyển một file hay thư mục trong một phân hoạch NTFS. File đó sẽ giữ nguyên trạng thái cũ. Ví dụ, nếu bạn di chuyển một file nén đến một thư mục không được nén thì file đó sẽ vẫn được nén.
 Khi bạn sao chép một file hay thư mục giữa các phân hoạch NTFS. File đó sẽ kế thừa trạng thái của thư mục đích.
 Khi bạn di chuyển một file hay thư mục giữa các phân hoạch NTFS. File đó sẽ kế thừa trạng thái của thư mục đích.
Windows 2000 chỉ hỗ trợ việc nén dữ liệu trên phân hoạch NTFS. Nếu bạn sao chép hoặc di chuyển một file nén sang một phân hoạch không phải là NTFS, Windows 2000 sẽ tự động giải nén file đó.

Kinh nghiệm cho việc nén dữ liệu
 Xác định kiểu file để nén
 Không nén các file đã được nén
 Sử dụng mầu hiển thị khác cho các file và thư mục được nén
 Nên nén các dữ liệu ít có sự thay đổi

Bạn nên quan tâm đến một số kinh nghiệm để quản lý việc nén dữ liệu trên phân hoạch NTFS
 Bởi vì một số loại file khi nén sẽ có kích thước nhỏ hơn các file khác, bạn nên lựa chọn kiểu file để nén dựa trên kích thước có thể dự đoán trước. Ví dụ, do một file ảnh bmp chứa nhiều dữ liệu dự phòng hơn một file ứng dụng nên kiểu file này khi nén sẽ có kích thước nhỏ hơn. Các file ảnh bmp thông thường sau khi nén sẽ còn khoảng 50% file gốc, trong kho các file ứng dụng sau khi nén kích thước bằng khoảng 75% file gốc.
 Không nén các file đã được nén. Việc nén các file đã được nén có thể làm tốn thời gian của hệ thống mà thậm chí không làm tăng thêm dung lượng trống.
 Để phân biệt các file nén dễ dàng, nên dùng mầu hiển thị khác cho các file và thư mục được nén.
 Nén các dữ liệu ít thay đổi thì tốt hơn là các dữ liệu thường xuyên thay đổi. Việc nén và giải nén đôi khi làm chậm hiệu năng của hệ thống. Các file nén không được truy cập thường xuyên sẽ không chiếm thời gian xử lý của hệ thống cho việc nén và giải nén.

 Cấu hình giới hạn đĩa trên phân hoạch NTFS
Sử dụng giới hạn đĩa để quản lý việc phát triển về dung lượng lưu trữ trong môi trường phân tán. Giới hạn đĩa cho phép bạn xác định dung lượng đĩa cần thiết cho người dùng dựa trên các file và thư mục mà họ sở hữu. Giới hạn đĩa cho phép bạn kiểm soát lượng đĩa của người dùng để lưu file.

Sử dụng giới hạn đĩa
Chức năng giới hạn đĩa của Windows 2000 ghi lại và kiểm soát dung lượng đĩa của một người dùng trên một phân hoạch.
Đọc thêm

Vui lòng đăng nhập ID VATGIA để gửi trả lời của bạn